Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 11

4 phản hồi

I TỪ VỰNG
います <imasu> : có (động vật)
[にほんにいます] [nihon ni imasu] : ở Nhật Bản
かかります <kakarimasu> : mất, tốn
やすみます <yasumimasu> :nghỉ ngơi
ひとつ <hitotsu> : 1 cái (đồ vật)
ふたつ <futatsu> : 2 cái
みっつ <mittsu> : 3 cái
よっつ <yottsu> : 4 cái
いつつ <itsutsu> : 5 cái
むっつ <muttsu> : 6 cái
ななつ <nanatsu> : 7 cái
やっつ <yattsu> : 8 cái
ここのつ <kokonotsu> : 9 cái
とお <too> : 10 cái
いくつ <ikutsu> : bao nhiêu cái
ひとり <hitori> : 1 người
ふたり <futari> : 2 người
~にん <~nin> : ~người
~だい <dai> : ~cái, chiếc (máy móc)
~まい <~mai> : ~tờ, (những vật mỏng như áo, giấy…)
~かい <~kai> : ~lần, tầng lầu
りんご <ringo> : quả táo
みかん <mikan> : quýt
サンドイッチ <SANDOICHCHI> : sandwich
カレー(ライス) <KAREー(RAISU)> : (cơm) cà ri
アイスクリーム <AISUKURIーMU> : kem
きって <kitte> : tem
はがき <hagaki> : bưu thiếp
ふうとう <fuutou> : phong bì
そくたつ <sokutatsu> : chuyển phát nhanh
かきとめ <kakitome> :gửi bảo đảm
エアメール <EAMEーRU> : (gửi bằng) đường hàng không
ふなびん <funabin> : gửi bằng đường tàu
りょうしん <ryoushin> : bố mẹ
きょうだい <kyoudai> : anh em
あに <ani> : anh trai (tôi)
おにいさん <oniisan> : anh trai (bạn)
あね <ane> : chị gái (tôi)
おねえさん <oneesan> : chị gái (bạn)
おとうと <otouto> : em trai (tôi)
おとうとさん <otoutosan> : em trai (bạn)
いもうと <imouto> : em gái (tôi)
いもうとさん <imoutosan> : em gái (bạn)
がいこく <gaikoku> : nước ngoài
~じかん <~jikan> : ~tiếng, ~giờ đồng hồ
~しゅうかん <~shuukan> : ~tuần
~かげつ <~kagetsu> : ~tháng
~ねん <~nen> : ~năm
~ぐらい <~gurai> : khoảng~
どのくらい <donokurai> : bao lâu
ぜんぶで <zenbude> : tất cả, toàn bộ
みんな <minna> : mọi người
~だけ <~dake> : ~chỉ
いらっしゃいませ <irashshaimase> : xin mời qúy khách
いい (お)てんきですね <ii (o)tenki desu ne> : trời đẹp quá nhỉ !
おでかけですか <odekake desu ka> : đi ra ngoài đấy hả ?
ちょっと ~まで <chotto ~made> : đến~một chút
いって いらっしゃい <itteirashshai> : (anh) đi nhé (lịch sự hơn)
いってらっしゃい <itterashshai> : (anh) đi nhé
いって まいります <itte mairimasu> : (tôi) đi đây (lịch sự hơn)
いってきます <itte kimasu> : (tôi) đi đây
それから <sorekara> : sau đó
オーストラリア <OーSUTORARIA> : nước Úc

II NGỮ PHÁP – MẪU CÂU
Mẫu Câu – Ngữ Pháp 1:
Đây là phần đếm trong tiếng Nhật, xin các bạn xem bài các bộ đếm cơ bản trong tiếng Nhật ở box Tiếng Nhật sơ cấp
http://jap4viet.com/forum/portal.php?module=2&a=v&tid=172

Mẫu Câu – Ngữ Pháp 2:
* Ngữ Pháp:
Vị trị của số lượng trong câu : đứng sau trợ từ が<ga>, を<wo>

* Mẫu Câu:
Danh từ + が + ~ つ / にん/ だい/ まい / かい… + あります / います
Danh từ + <ga> + <~tsu / nin / dai / mai / kai…> + arimasu / imasu

* Ví dụ:
いま、こうえん の なか に おとこ の ひと が ひとり います <Ima, kouen no naka ni otoko no hito ga hitori imasu>
(Bây giờ trong công viên có một người đàn ông.)

わたし は シャツ が に まい あります <watashi wa SHATSU ga ni mai arimasu>
(Tôi có hai cái áo sơ mi.)

Mẫu Câu – Ngữ Pháp 3:
* Ngữ Pháp:
Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì : を<wo> + ください<kudasai>

* Mẫu Câu:
Danh từ + を<wo> + số lượng + ください<kudasai>

* Ví dụ:
紙 を 二枚 ください。<kami wo ni mai kudasai>
Đưa cho tôi hai tờ giấy, làm ơn

Mẫu Câu – Ngữ Pháp 4:
* Ngữ Pháp:
Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó : trợ từ に<ni>

* Mẫu Câu:
Khoảng thời gian + に<ni> + Vます <V masu>

* Ví dụ:
いっ しゅうかん に さん かい にほん ご を べんきょうし ます<Ishshuukan ni san kai nihon go wo benkyoushi masu>
(Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.)

Mẫu Câu – Ngữ Pháp 5:
* Ngữ Pháp:
どのくらい<dono kurai> được sử dụng để hỏi khoảng thời gian đã làm cái gì đó.
ぐらい<gurai> đặt sau số lượng có nghĩa là khoảng bao nhiêu đó.

* Mẫu Câu:
どのくらい<dono kurai> + danh từ + を<wo> + Vます<V masu>
danh từ + が<ga> + số lượng + ぐらい<gurai> + あります/ います<arimasu / imasu>

* Ví dụ:
Long さん は どの くらい にほん ご を べんきょうし ました か
<Long san wa dono kurai nihon go wo benkyoushi mashita ka>
(Anh Long đã học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?)

さん ねん べんきょうし ました < san nen benkyoushi mashita>
Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm

この がっこう に せんせい がさんじゅう にん ぐらい います<kono gakkou ni sensei ga sanjuu nin gurai imasu>
Trong trường này có khoảng ba mươi giáo viên.

Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ.
* Ví dụ:
あなた の うち に テレビ が なん だい あります か.<anata no uchi ni TEREBI ga nan dai arimasu ka>
Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?

わたし の うち に テレビ が いちだい だけ あります.<watashi no uchi ni TEREBI ga ichi dai dake arimasu>
Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.

A さん の ごかぞく に ひと が なんにん います か<A san no gokazoku ni hito ga nan nin imasu ka>
(Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?)

わたし の かぞく に ひと が よ にん います<watashi no kazoku ni hito ga yo nin imasu>
(Gia đình tôi có 4 người.)

4 thoughts on “Bài 11

  1. Cho mình hỏi ở phần luyện tập bài 4 câu 3-4 hỏi về trái quít và thùng giấy nhưng nó không nằm trong trường hợp dùng “dai” và “mai” vậy là phải dùng “tsu” à?

    • Quả quít và thùng giấy đúng như bạn nói không thể dùng “dai”, và “mai” được.
      “dai”: đơn vị đếm các loại máy móc
      “mai”: đơn vị đếm đồ vật mỏng (tờ giấy, lá cây…)
      “tsu”: đơn vị đếm chung cho tất cả.
      Vì “tsu” dùng được cho tất cả, nên bạn chỉ cần nhớ rằng đồ vật nào mà mình không biết đơn vị đếm của nó, thì cứ gắn “tsu” vào là được, người Nhật vẫn hiểu (tuy là nó không được hay và tự nhiên)

      • Sẵn đây anh cho em hỏi thêm một vài chỗ còn thắc mắc nữa nhé.

        1) Ở mấy câu hỏi số lần làm việc gì đó trong một khoảng thời gian tại sao phải dùng “ni” trong khi mấy chỗ khác hỏi bao nhiêu ngày, hay bao nhiêu giờ làm việc gì đó trong một khoảng thời gian thì lại không dùng trợ từ đó nữa?

        2) Anh giải thích hộ em khi nào thời gian dùng “ni” và không dùng đi. Em hiểu đại khái trợ tự này dùng cho đối tượng, vị trí xác định, thời gian xác định, nhưng cụ thể thì dạng thời gian như thế nào mới nên dùng?

        3) Liệu có quy tắc lúc nào nên dùng kanji hay không? Trong mina no nihongo đôi khi có những từ không viết bằng kanji mà viết bằng hiragana. Ví dụ như “kaban”, “kagi”, “kirei”, “watashi”… đều viết bằng hiragana, như vậy là tại sao?

        Mong anh chỉ giúp, em tự học nên không có ai để hỏi. Em từng học ở trung tâm nhưng vì coi jp drama với anime nhiều năm nên quen tai với ngữ âm của dân bản địa rồi, giờ đi học thấy giáo viên phát âm tệ quá trời nên học xong cơ bản 2 bảng chữ là nghỉ luôn.

      • 1) Trợ từ “ni” chỉ dùng với giờ cụ thể thôi(xác định), không dùng với ngày, tháng, năm. Em xem 3 ví dụ ở dưới, em sẽ hiểu được cách dùng trợ từ “ni” với thời gian.

        毎晩、私 は 八時 日本語 を 勉強して います。
        (Maiban, Watashi wa hachi ji ni nihongo wo benkyoushite imasu.)
        Mỗi tối, tôi thường học tiếng Nhật lúc 8h.

        毎晩、私 は 八時 から 九時 まで 日本語 を 勉強して います。
        (Maiban, Watashi wa hachi ji kara ku ji made nihongo wo benkyoushite imasu.)
        Mỗi tối, tôi thường học tiếng Nhật từ 8h đến 9h.

        毎晩、私 は 一時間 日本語 を 勉強して います。
        (Maiban, Watashi wa ichi ji kan nihongo wo benkyoushite imasu.)
        Mỗi tối, tôi thường học tiếng Nhật 1 tiếng.

        2) Sắp tới anh sẽ post một bài phân biệt cách dùng trợ từ “de” và trợ từ “ni” trong các trường hợp, em chịu khó tham khảo sau nhé.

        3) Không có quy tắc nào cả. Ở mức độ sơ cấp thì họ viết như vậy để người học dễ hiểu. Nếu dùng được Kanji thì rất tốt và nên dùng. Tại sao ? Bởi vì trong tiếng Nhật có rất nhiều từ đồng âm mà khác nghĩa.

        Hãy hình dung như thế này. Khi chúng ta đọc một bài báo nếu không có Kanji, mà chỉ có Hiragana, thì rất khó hiểu được nội dung, chúng ta phải xem toàn bộ một câu rồi đoán ý nghĩa trong câu. Còn khi có Kanji chúng ta không cần đoán mà tự bản thân Kanji đã diễn đạt rồi và lúc đó chúng ta đọc rất nhanh. Đây cũng là lý do tại sao người Nhật phải mượn chữ Hán của Trung Quốc, bởi vì chữ Hiragana không diễn đạt ý một cách tường minh được. Thứ nữa viết bằng Kanji sẽ giúp cho câu văn ngắn gọn và súc tích hơn nhiều.

        VD: わたし は はし で ごはん を たべます。( 私 は 箸 で ご飯 を 食べます。)

        Câu trên nếu không có Kanji có thể gây hiểu nhầm “Tôi ăn cơm bằng cây cầu”. Dĩ nhiên là chúng ta có thể đọc hết câu để đoán ý đúng là “Tôi ăn cơm bằng đũa”. Chúng ta giải quyết sự nhập nhằng này bằng cách dùng Kanji.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s