Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

BÀI 14

8 phản hồi

Quy ước:màu đỏ là động từ nhóm I, trợ từ
màu xanh dương là động từ nhóm II
màu hồng là động từ nhóm III

I TỪ VỰNG
つけます (tsuke masu) : bật (đèn, tivi)
「でんきをつけます」 「denki wo tsuke masu」    : bật đèn
けします (keshi masu) : tắt (đèn, tivi)
「でんきをけします」 「denki wo keshi masu」 : tắt đèn
あけます (ake masu) : mở
「ドアをあけます」 「DOA wo ake masu」 : mở cửa
しめます (shime masu) : đóng
「ドアをしめます」 「DOA wo shime masu」 : đóng cửa
いそぎます (isogi masu) : vội vàng, gấp gáp
まちます (machi masu) : chờ đợi
「ともだちをまちます」  「tomodachi wo machi masu」 : đợi bạn
とめます (tome masu) : dừng (xe, máy), đậu (xe)
まがります (magari masu) : quẹo
「みぎへまがります」 「migi e magari masu」 : quẹo phải
もちます (mochi masu) : cầm, mang, có
とります (tori masu) : lấy
てつだいます (tetsudai masu) : giúp đỡ
よびます (yobi masu) : gọi
「タクシーをよびます」 「TAKUSHIーwo yobi masu」 : gọi Taxi
はなします (hanashi masu) : nói chuyện, kể
みせます (mise masu) : cho xem
おしえます (oshie masu) : dạy, cho biết, chỉ bảo
「じゅうしょをおしえます」 「juusho wo oshie masu」 : cho biết địa chỉ
はじめます (hajime masu) : bắt đầu
「じゅぎょうをはじめます」 「jugyou wo hajime masu」  : bắt đầu giờ học
ふります (furi masu) : rơi (mưa, tuyết)
「あめがふります」 「ame ga furi masu」 : mưa rơi
コピーします (KOPIーshi masu) : copy
エアコン (EAKON) : máy điều hòa không khí
パスポート (PASUPOーTO) : hộ chiếu
じゅうしょ (juusho) : địa chỉ
ちず (chizu) : bản đồ
しお (shio) : muối
さとう (satou) : đường
よみかた (yomikata) : cách đọc
~かた (~kata) : cách ~
ゆっくり (yukkuri) : chậm rãi, thong thả, từ từ
すぐ (sugu) : ngay lập tức
また (mata) : lần nữa
あとで (atode) : sau đó
もうすこし (mou sukoshi) : thêm một chút nữa
いいですよ (ii desu yo) : được đấy
さあ (saa) : nào, vậy thì
あれ? (are ?) : diễn tả sự ngạc nhiên
しんごうをみぎへ (shingou wo migi e
まがってください magatte kudasai) : hãy quẹo phải ở chỗ đèn giao thông
まっすぐいきます (massugu iki masu) : đi thẳng
これでおねがいします (kore de onegaishimasu) : cho tôi gửi (nói khi trả tiền)
おつり (otsuri) : tiền thối lại

II NGỮ PHÁP
Ngữ pháp bài này rất là khó, và đây là một trong những ngữ pháp thường xuyên dùng trong tiếng Nhật, nếu không nắm kĩ phần này, các bạn sẽ không thể nào bước lên tiếp đuợc.

* Ngữ pháp 1:

てけい(te kei)(THỂ TE)

Trước giờ chắc hẳn các bạn khi học động từ đều chỉ học qua chứ không hề để ý là động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm. Trước khi vào thể て(Te), các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào.

A CÁC NHÓM ĐỘNG TỪ
1) ĐỘNG TỪ NHÓM I
Động từ nhóm I là những động từ có đuôi là cột い(i)(trước ます(masu) tức là những chữ sau đây:
い(i), し(shi), ち(chi), り(ri), ひ(hi), ぎ(gi), き(ki), に(ni)…

Ví dụ:
あそびます(asobi masu) : đi chơi
よびます(yobi masu) : gọi
のみます(nomi masu) : uống
………..
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột い(i) nhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.

Ví dụ:
あびます(abi masu) : tắm (thuộc nhóm II)
かります(kari masu) : mượn (thuộc nhóm II)
きます(ki masu) : đến (thuộc nhóm III)

2) ĐỘNG TỪ NHÓM II
Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột え(e)(trước ます(masu) tức là những chữ sau đây:
え(e), せ(se), け(ke), ね(ne), て(te), べ(be)…..

Ví dụ:
たべます(tabe masu) : ăn
あけます(ake masu) : mở
……….
Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ (ít ra là tới thời điểm này).

3) ĐỘNG TỪ NHÓM III
Động từ nhóm III được gọi là DANH – ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ し(shi), và khi bỏ ます(masu) và し(shi) ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.

Ví dụ: bỏ ます(masu)

べんきょうします (benkyoushi masu): học —————) べんきょう (benkyou): việc học
かいものします (kaimonoshi masu): mua sắm ————–) かいもの (kaimono): sự mua sắm
…….
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し(shi) nhưng không phải là danh động từ.

Ví dụ:
はなします(hanashi masu) : nói chuyện.
………….

B THỂ TE
Vậy thể Te là gì ? Thể Te là một dạng khác của động từ. Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể ます(masu), và những động từ đó có đuôi là ます(masu). Và bây giờ thể Te chính là từ thể masu chuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản:

1) ĐỘNG TỪ NHÓM I
Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm I, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất.
* Những động từ có đuôi là き(ki), các bạn sẽ đổi thành いて(i te).

Ví dụ: bỏ ます(masu), đổi き(ki) thành いて(i te)

かきます (kaki masu): viết ——————–> かいて (kaite)
ききます (kikimasu): nghe———————> きいて (kiite)
あるきます (aruki masu): đi bộ —————-> あるいて (aruite)

* Những động từ có đuôi là ぎ(gi) các bạn sẽ đổi thành いで(i de).

Ví dụ:   bỏ ます(masu), đổi き(ki) thành いで(i de)

およぎます (oyogi masu): bơi ——————> およいで (oyoide)
いそぎます (isogi masu): vội vã —————-> いそいで (isoide)

* Những động từ có đuôi là み(mi), び(bi) các bạn sẽ đổi thành んで(n de)

Ví dụ:
bỏ ます(masu), み(mi),(び(bi). Thêm んで(n de)

のみます (nomi masu): uống ——————> のんで (nonde)
よびます (yobi masu): gọi ———————> よんで (yonde)
よみます (yomi masu): đọc ——————–> よんで (yonde)

Đối với hai động từ よびます(yobi masu) và よみます(yomi masu) thì khi chia thể て(te), các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ よびます(yobi masu) hay động từ よみます(yomi masu).

Dựa vào ngữ cảnh bởi vì lúc  này chúng ta chưa học Hán tự. Sau này, chúng ta dùng Kanji thì 2 chữ này là khác nhau cả về nghĩa và cách viết, nó chỉ đồng âm. “Gọi” là 呼んで(yonde), “Đọc” là 読んで(yonde) – Tuchikara

* Những động từ có đuôi là い(i), ち(chi), り(ri) các bạn đổi thành って(tsu nhỏ và chữ te) (không biết phải viết sao )

Ví dụ: bỏ (masu),(ri),((i),((chi). Thêm (tsu nhỏ và chữ te)

まがります (magari masu):quẹo ——————-> まがって (magatte)
かいます (kai masu): mua ————————-> かって (katte)
のぼります (nobori masu): leo ———————> のぼって (nobotte)
しります (shiri masu): biết ————————-> しって (shitte)

* Những động từ có đuôi là し(shi) thì chỉ cần thêm て(te)

Ví dụ: bỏ ます(masu) thêm て(te)

おします (oshi masu) : ấn ———————–> おして (oshi te)
だします (dashi masu): gửi ———————-> だして (dashi te)
けします (keshi masu): tắt———————–>けして (keshi te)

* Riêng động từ いきます(iki masu) do là động từ đặc biệt của nhóm I nên sẽ chia như sau:
bỏ ます(masu), き(ki). Thêm (tsu nhỏ và te)

いきます (iki masu) : đi————————-> いって (itte)

2) ĐỘNG TỪ NHÓM II
– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm II, và đây là nhóm có cách chia đơn giản nhất.
* Đối với động từ nhóm II, các bạn chỉ cần bỏ ます(masu) thêm て(te).

Ví dụ: bỏ (masu) thêm (te)

たべます (tabe masu) : ăn ——————————-> たべて (tabete)
あけます (ake masu): mở ——————————–> あけて (akete)
はじめます(hajime masu) :bắt đầu ———————–> はじめて (hajimete)

* Một số động từ sau đây là động từ đặc biệt thuộc nhóm II, cách chia như sau:
bỏ ます(masu) thêm て(te)

あびます (abi masu): tắm————————> あびて (abite)
できます (deki masu): có thể———————> できて (dekite)
います (i masu): có——————————> いて (ite)
おきます (oki masu): thức dậy——————-> おきて (okite)
おります (ori masu): xuống (xe)——————> おりて (orite)
かります (kari masu): mượn————————-) かりて (karite)

3)Động từ nhóm III
– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm III. Và nhóm này cách chia cũng vô cùng đơn giản.

Ví dụ: bỏ ます(masu) thêm て(te)

します (shi masu): làm, vẽ ————————–> して (shi te)
さんぽします (sanposhi masu): đi dạo —————-> さんぽして (sanposhite)
べんきょうします (benkyoushi masu): học ————> べんきょうして (benkyoushite)

Đây là động từ đặc biệt nhóm III:
きます (ki masu): đi ——————–> きて (kite)

* Ngữ pháp 2:
– Yêu cầu ai làm gì đó: Động từ trong mẫu câu này được chia thể て(te), thể các bạn vừa mới học.
Vて(te) + ください(kudasai) : Yêu cầu ai làm gì đó.

Ví dụ:
ここ に なまえ と じゅうしょ を かいて ください(Koko ni namae to juusho wo kaite kudasai)
Làm ơn viết tên và địa chỉ của bạn vào chỗ này.

わたし の まち を きて ください(Ưatashi no machi wo kite kudasai)
Hãy đến thành phố của tôi,

* Ngữ pháp 3:
– Diễn tả hành động đang làm ( tương tự như thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh ấy mà)
Vて(te) + います(imasu) : khẳng định
Vて(te) + いません(imasen) : phủ định

Ví dụ:
* ミラー さん は いま でんわ を かけて います(MIRAー san wa ima denwa wo kakete imasu)
Anh Mira đang gọi điện thoại.

* いま あめ が ふって います か (Ima ame ga futte imasu ka)
Bây giờ mưa đang rơi phải không ?
+ はい、 ふって います (Hai, futte imasu)
Ừ, đúng vậy.
+ いいえ、 ふって いません(Iie, futte imasen)
Không, không có mưa.

* Ngữ pháp 3:
– Hỏi người khác rằng mình có thể làm điều gì đó cho họ không ?
Vます(masu) + ましょう(mashou) +か(ka)

Ví dụ:
かさ を かし ましょう か(Kasa wo kashi mashou ka)
Tôi cho bạn mượn một cây dù nhé ?
すみません 。 おねがいし ます(Sumimasen. onegaishi masu)
Vâng, làm ơn.

8 thoughts on “BÀI 14

  1. Pingback: Bài 32 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  2. Pingback: Bài 40 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  3. Pingback: Bài 41 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  4. Pingback: Bài 82 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  5. Pingback: Bài 85 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  6. Pingback: Bài 86 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  7. Pingback: Bài 96 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  8. Pingback: Bài 99 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s