Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

BÀI 16

%(count) bình luận

I TỪ VỰNG
のります   I 乗ります <norimasu> : bước lên (xe, tàu)
「でんしゃに~」 「電車に~」   「densha ni ~」 : đi xe điện
おります  II 降ります <orimasu> : xuống (xe, tàu)
「でんしゃを~」 「電車を~」  「densha wo ~」 : xuống xe điện
のりかえます  II 乗り換えます <norikaemasu> : sang xe, đổi xe
あびます  II 浴びます <abimasu> : tắm
「シャワーを~」 「SHAWAーwo~」 : tắm bằng vòi sen
いれます  II 入れます <iremasu> : bỏ vào, cho vào
だします  II 出します <dashimasu> : đưa ra, xuất ra
「ぎんこうでおかねを~」 「銀行でお金を~」 「ginkou de okane wo ~」 : rút tiền tại ngân hàng
はいります  I 入ります <hairimasu> : vào
「だいがくに~」 「大学に~」  「daigaku ni ~」 : vào đại học
でます  II 出ます <demasu> : ra
「だいがくを~」 「大学を~」 「daigaku wo ~」 : ra trường
やめます  II 辞めます <yamemasu> : nghỉ, bỏ
「かいしゃを~」 「会社を~」  「kaisha wo ~」 : nghỉ việc
おします  I 押します <oshimasu> : ấn, đẩy
わかい  若い <wakai> (i) : trẻ trung
ながい  長い <nagai> (i) : dài
みじかい  短い <mijikai> (i) : ngắn
あかるい  明るい <akarui> (i) : sáng sủa
くらい   暗い <kurai> (i) : tối, âm u
せがたかい  背が高い <se ga takai> : dáng người cao
あたまがいい  頭がいい <atama ga ii> : thông minh
からだ  体 <karada> : thân thể
あたま  頭 <atama> : cái đầu
かみ  髪 <kami> : tóc
かお  顔 <kao> : khuôn mặt
め  目 <me> : mắt
みみ  耳 <mimi> : lỗ tai
くち  口 <kuchi> : miệng
は  歯 <ha> : răng
おなか  お腹 <onaka> : bụng
あし  足 <ashi> : chân
サービス <SAーBISU> : sự phục vụ
ジョギング <JOGINGU> : việc chạy bộ
シャワー <SHAWAー> : vòi sen
みどり  緑 <midori> : cây xanh, màu xanh
(お)てら  (お)寺 <(o)tera> : chùa
じんじゃ  神社 <jinja> : đền thờ (Thần đạo)
りゅうがくせい  留学生 <ryuugakusei> : du học sinh
いちばん  一番 <ichiban> : thứ nhất
どうやって <douyatte> : làm như thế nào ?
どの~ <dono~> : nào
どのひと  どの人 <dono hito> : người nào
(いいえ)、 まだまだ です <(iie), madamada desu> : không, vẫn chưa
JR : tên một loại tàu ở Nhật Bản
アジア <AJIA> : Châu Á

☆☆☆☆☆会話☆☆☆☆☆☆ <kaiwa>
おひきだしですか  お引き出しですか <ohikidashi desu ka> : anh rút tiền phải không ?
ボタン <BOTAN> : nút bấm
キャッシュカード <KYASSHUKAーDO> : thẻ tín dụng
まず  先ず <mazu> : trước tiên, trước hết
つぎに  次に <tsugi ni> : kế tiếp
かくにん  確認 <kakunin> : xác nhận, kiểm tra lại
きんがく  金額 <kingaku> : số tiền

II NGỮ PHÁP
– Ngữ pháp bài này vẫn thuộc thể て<te>, xin xem lại về thể て<te> ở bài 14
* Ngữ Pháp 1:
– Nối các động từ trong một câu.
– Dùng thể て<te> và ngăn cách bằng dấu phẩy. Động từ cuối cùng vẫn là thể ます<masu>

Cú pháp:
Vて<te> + Vて<te> + Vて<te> + ……+ Vます<masu>

Ví dụ:
あした こうべ へ いって(I)、えいが を みて(II)、(それから)  かいものします (III)
明日 神戸 へ 行って(I)、映画 を 見て(II)、(それから)  買い物します (III)
<ashita koube e itte (I) , eiga wo mite(II), (sorekara) kaimonoshimasu (III)>
<Ngày mai tôi sẽ đi koube, rồi xem phim, sau đó là đi mua sắm>

* Ngữ Pháp 2:
– Nối các tính từ và danh từ trong câu (các tính từ cùng một chiều nghĩa)
– Trước giờ các bạn đã học cách nối tính từ cùng một chiều nghĩa ở bài 8, nhưng thường chỉ dùng với 2 tính từ. Còn bây giờ là nhiều tính từ.
– Đối với tính từ い : bỏ い thêm くて<kute>
Đối với tính từ な<na> và めいし<meishi (danh từ)> : thêm で<de>
Và liên kết bằng các dấu phẩy, riêng danh từ hay tính từ cuối cùng vẫn để bình thường.

Cú pháp:
– Tính từ な<na> và めいし<meishi>
* な<na>Adj + で<de> + な<na>Adj + で<de> +…….+ な<na>Adj + です<desu>
* めいし<meishi> + で<de> + めいし<meishi> + で<de> +……+ めいし<meishi> + です<desu>

– Tính từ い
Adj + くて<kute> + いAdj + くて<kute> +…….+ いAdj + です<desu>

Ví dụ:
わたし は じゅうろく さい で、 がくせい で、 ベトナム じん です
私 は 十六 歳 で、 学生 で、 ベトナム 人 です
<watashi wa juuroku sai de, gakusei de, BETONAMU jin desu>
(Tôi 16 tuổi, là học sinh, người Việt Nam)

A さん は ハンサム で (na)、 しんせつ で (na)、せ が たか くて (i)、 やさしい (i) です
A さん は ハンサム で (na)、 親切 で (na)、背 が 高 くて (i)、 優しい (i) です

(Anh A thì đẹp trai, tốt bụng, cao ráo, và hiền lành) (Ai mà toàn diện thế nhỉ ?

Chú ý:
– Khi tính từ đi chung với danh từ thì sẽ xem nó như là một danh từ và nối như là nối danh từ .

Ví dụ :
しんせつなひと<shinsetsu na hito> (Tính từ な<na> đi chung với danh từ) thì khi nối lại sẽ thêm từ で<de> vào sau

– Tính từ い cũng tương tự.
– Riêng tính từ いい<ii> (tốt) thì khi chia sẽ thành よくて<yokute>

* Ngữ Pháp 3:
– Tính từ chỉ tính chất đi với danh từ

Cú pháp:
めいし<meishi> + が<ga> + い / な<na> Adj

Ví dụ:
せ が たかい です
背 が 高い です
<se ga takai desu>
(Dáng người cao)

め が おおきい です
目 が 大きい です
<me ga ookii desu>
(Mắt to)

かみ が みじかい です
髪 が 短い です
<kami ga mijikai desu>
(Tóc dài)

* Ngữ Pháp 4:
– Sau khi làm gì thì làm gì đó.

Cú pháp:
Vて<te> + から<kara> + Vます<masu>

Ví dụ:
きょう、 がっこう から かえって (I) から、 ともだち と あそび (I)に いきました (I)。
今日、 学校 から 帰って (I) から、 友達 と 遊び (I)に 行きました (I)。
<kinou, gakkou kara kaette (I) kara, tomodachi to asobi (I)ni ikimashita (I)>
(Ngày hôm qua sau khi từ trường trở về tôi đã đi chơi với bạn.)

One thought on “BÀI 16

  1. Tóm tắt ngữ pháp:

    Bài này học cách ghép/ nối nhiều động từ, tính từ, danh từ vào một câu.

    – Ghép động từ: + chủ ngữ + wa (có thể có hoặc không) + động từ 1 + động từ 2 + động từ thứ n… (tất cả đều chia thể te) + động từ cuối + desu. (câu ở thì nào thì chia động từ cuối theo thì ấy)

    – Ghép danh từ:
    + Khác chủ ngữ: chủ ngữ 1 + wa + danh từ 1 + de, chủ ngữ 2 + wa + danh từ 2 + desu.
    + Cùng chủ ngữ: chủ ngữ + wa + danh từ 1 + de, danh từ 2 + desu.

    – Ghép tính từ: chủ ngữ + wa + tính từ 1 + tính từ 2+ tính từ thứ n…. (tính từ “i” thì bỏ “i” thêm “kute”, tính từ “na” thì thêm “de”) + tính từ cuối + desu.

    – Câu chỉ thứ tự hành động: chủ ngữ + wa + động từ 1 (thể te) + kara + động từ 2+ desu (câu thì nào thì động từ 2 chia tương ứng theo thì ấy)

    //Bài này hơi rối nên em tự tóm tắt lại cho dễ hiểu, anh Tú thấy sai chỗ nào chỉnh giúp em nhé.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s