Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

BÀI 17

4 phản hồi

I TỪ VỰNG
おぼえます II  覚えます (oboemasu) : nhớ, thuộc bài
わすれます II 忘れます (wasuremasu) : quên
なくします  I 無くします (nakushimasu) : đánh mất
だします  I 出します (dashimasu) : đưa trao nộp
「レポートを~」  「REPOーTO wo ~」 : Nộp báo cáo
のみます  I 飲みます (nomimasu) : uống
「くすりを~」  「薬を~」 「kusuri wo ~」 : uống thuốc
はらいます  I 払います (haraimasu) : trả tiền
かえします  I 返します (kaeshimasu) : trả lại
でかけます  II 出かけます (dekakemasu) : đi ra ngoài
ぬぎます  I 脱ぎます (nugimasu) : cởi ra
もっていきます  I 持って行きます (motte ikimasu) : mang theo
もってきます  III 持って来ます (motte kimasu) : mang đến
しんぱいします III  心配します (shinpaishimasu) : lo lắng
ざんぎょうします III 残業します (zangyoushimasu) : làm thêm giờ, tăng ca
しゅっちょうします III  出張します (shucchoushimasu) : đi công tác
はいります  I 入ります (hairimasu) : đi vào
「おふろに~」  「お風呂に~」  「ofuro ni ~」 tắm (bồn)
たいせつ(な)   大切(な) (taisetsu(na)) : quan trọng
だいじょうぶ(な)  大丈夫(な) (daijoubu(na)) : không sao
あぶない  危ない (abunai) : nguy hiểm
もんだい  問題 (mondai) : vấn đề
こたえ  答え (kotae) : câu trả lời
きんえん  禁煙 (kinen) : cấm hút thuốc
(けんこう) ほけんしょう  (健康) 保険証 ((kinkou) hokenshou) : thẻ bảo hiểm y tế
かぜ  風邪 (kaze) : gió
「~をひきます」  「~を引きます」 「~ wo hikimasu」 : bị cảm
ねつ  熱 (netsu) : nhiệt độ
「~があります」  「~ ga arimasu」 : bị sốt
びょうき  病気 (byouki) : bệnh
くすり  薬 (kusuri) : thuốc
(お)ふろ  (お)風呂 ((o)furo) : bồn tắm
うわぎ  上着 (uwagi) : áo khoác (ngắn)
したぎ  下着 (shitagi) : đồ lót
せんせい  先生 (sensei) : từ dùng để gọi bác sĩ
2,3 にち  日 (2,3 ichi) : ngày
~までに (~ made ni) : trước ~
ですから (desukara) : vì vậy

☆☆☆☆☆☆☆会話☆☆☆☆☆
どうしましたか (doushimashita ka) : ông bị sao vậy ?
(~が) いたいです   (~が) 痛いです ((~ ga) itaidesu) : đau ~
のど  喉 (nodo) : cổ họng
おだいじに  お大事に (odaijini) : chúc ông mau hết bệnh

IINGỮ PHÁP
Ngữ pháp bài này đã sang một thể mới, đó là :
ない けい(NAI KEI)
A THỂ NAI
Còn nghĩa của thể ない(nai) thì sau này các bạn sẽ học.
1 Nhóm I:
Đối với các động từ nhóm I, ta chuyển đuôi từ cột (i) sang cột (a) rồi thêm ない(nai) vào. Nếu đuôi của động từ là い(i) thì đều chuyển sang わ(wa).

Ví dụ:
かいます : mua —————) かわない
(kaimasu) : mua —————)(kawanai)
うたいます : hát —————) うたわない
(utaimasu) : hát ————–)(utawanai)
かきます : viết ————–) かかない
(kakimasu) : viết ————–)(kakanai)
いそぎます : vội vàng ————-) いそがない
(isogimasu) : vội vàng————)(isoganai)
Tương tự với mấy động từ còn lại :
び(bi)—————) ば(ba)
し(shi)————)  さ(sha)
ち(chi)————–) た(ta)
み(mi)————–) ま(ma)
り(ri)—————)  ら(ra)

* Riêng động từ :
あります : có —————-) ない
(arimasu) : có —————)(nai)

2 Nhóm II:
Đối với các động từ nhóm II chỉ cần bỏ ます(masu) thêm ない(nai).

Ví dụ:
たべます : ăn ———————-) たべない
(tabemasu) :ăn ———————)(tabenai)
でます : ra ———————-) でない
(demasu) : ra ———————-)(denai)
あびます : tắm———————-) あびない (Động từ đặc biệt nhóm II)
(abimasu) : tắm———————-)(abinai) (Động từ đặc biệt nhóm II)
かります : mượn———————-) かりない (Động từ đặc biệt nhóm II)
(karimasu): mượn———————)(karimasu)(Động từ đặc biệt nhóm II)

3 Nhóm III:
Đối với các động từ nhóm III, ta bỏ ます(masu) thêm ない(nai).

Ví dụ:
します : làm ——————–) しない
(shimasu) : làm ——————–)(shinai)
しんぱいします : lo lắng——————–) しんぱいしない
(shinpaishimasu) : lo lằng—————–)(shinpaishinai)
べんきょうします : học——————–) べんきょうしない
(benkyoushimasu) : học ——————-)(benkyoushinai)

* Riêng động từ :
(きます) : đến ————–) こない
(kimasu) : đến ————–)(konai)

B NGỮ PHÁP THỂ NAI
1 Ngữ pháp 1:
Yêu cầu ai đừng làm điều gì đó.

Cú pháp:
Vない(nai) + でください(de kudasai)

Ví dụ:
たばこ を 吸わない で ください (I)
たばこ を すわない で ください (I)
(tabako wo suwanai de kudasai(I))
(Xin đừng hút thuốc)

パスポート を 無く さない で ください(I)
パスポート を なく さない で ください(I)
(PASUPO-TO wo nakusanai de kudasai(I))
(Xin đừng làm mất hộ chiếu)

2 Ngữ pháp 2:
Yêu cầu ai phải làm một điều gì đó hay do tình thế nên phải làm điều đó.

Cú pháp:
– Chia động từ ở thể ない(nai) rồi bỏ い(i) + なければなりません(nakereba narimasen)
Vな(na) + なければ なりません(nakereba narimasen)

Ví dụ:
がくせい は まいにち がっこう へ いかなければ なりません(I)
学生 は 毎日 学校 へ 行かなければ なりません(I)
(gakusei wa mainichi gakkou e ikanakereba narimasen(I))
(Học sinh thì mỗi ngày phải đến trường)

A san đi đến bác sĩ để khám bệnh. Sau khi khám xong Bác sĩ yêu cầu A san :
A さん は、 まいにち ばんごはん を たべたら (II)、 すぐ くすり を のまなければ なりません(I)
A さん は、 毎日 晩ごはん を 食べたら (II)、 すぐ 薬 を 飲まなければ なりません(I)
(A san wa, mainichi bangohan wo tabetara (II), sugu kusuri wo nomanakereba narimasen(I))
(A san, mỗi ngày sau khi đã ăn cơm tối xong, phải uống thuốc ngay)

3 Ngữ pháp 3:
Nói với ai rằng họ không cần làm điều đó cũng được

Cú pháp:
– Chia động từ ở thể ない(nai) rồi bỏ い(i) + くても いい です(kutemo ii desu)
Vな(na) + くても いい です(kutemo ii desu)

Ví dụ:
わたし の うち に はいる とき、 くつ を ぬがな くてもいいです(I)
私 の 家 に 入る とき、 靴 を 脱がな くてもいい です(I)
(watashi no uchi ni hairu toki, kutsu wo nugana kutemo ii desu(I))
(Khi bước vào trong nhà của tôi, không cần cởi giày cũng được)

4 Ngữ pháp 4:
Nhấn mạnh một việc làm nào đó bằng cách đưa danh từ lên đầu câu.

Cú pháp:
めいし(meishi) + は(wa) + どうし(doushi)
(Danh từ)   + は(wa) + (Động từ)

Ví dụ:
(わたし は) あした レポート を かかなければ なりません(I)
(私 は) 明日 レポート を 書かなければ なりません(I)
((watashi wa) ashita REPOーTO wo kakanakereba narimasen(I))
(Ngày mai (tôi) phải viết báo cáo)

—-)   (わたし が) レポート は あした かかなければ なりません(I)
(私 が) レポート は 明日 書かなければ なりません(I)
((watashi ga) REPOーTO wa ashita kakanakereba narimasen(I))
(Báo cáo thì ngày mai phải viết)

– Câu trên đã chuyển đổi đưa danh từ ra trước nhằm nhấn mạnh sự việc.
– Khi đưa danh từ ra trước thì nếu câu giữ nguyên 私(watashi) thì đổi は(wa) (trước 私(watashi) thành が(ga) (vì câu không thể có hai trợ từ は(wa), còn không thì bỏ 私(watashi) vì chủ ngữ ở đây được hiểu ngầm.[
/FONT]

4 thoughts on “BÀI 17

  1. Pingback: Bài 40 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  2. Pingback: Bài 41 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  3. Pingback: Bài 99 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  4. Pingback: Bài 100 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s