Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

BÀI 20

4 phản hồi

I TỪ VỰNG
いります  I 要ります <irimasu> : cần
「ビザが~」   「BIZA ga ~」 : cần visa
しらべます II 調べます <shirabemasu> : tra cứu
なおします I 直します <naoshimasu>: sửa chữa (đính chính)
しゅうりします III 修理します <shuurishimasu> : sửa chữa (máy móc)
でんわします III 電話します <denwashimasu> : gọi điện thoại
ぼく  僕 <boku> : anh, tớ (cách xưng hô của nam)
きみ 君 <kimi> : em (nam gọi nữ)
うん <un> : vâng (cách nói ngắn của <hai>
ううん <uun> : không (cách nói ngắn của <iie>
サラリーマン <SARARI-MAN> : nhân viên văn phòng, công chức
ことば  言葉 <kotoba> : từ ngữ, ngôn từ
ぶっか   物価 <bukka> : vật giá
きもの   着物 <kimono> : áo kimono
はじめ   始め <hajime> : sự bắt đầu
「こんげつの~」 「今月の~」 kongetsu no ~」 : đầu tháng này
おわり 終わり <owari> : sự kết thúc
「こんげつの~」 「今月の~」 kongetsu no ~」 : cuối tháng này
こっち <kocchi> : chỗ này (cách nói ngắn của “kochira”)
そっち <socchi> : chỗ đó (cách nói ngắn của “sochira”)
あっち <acchi> : chỗ kia (cách nói ngắn của “achira”)
どっち <docchi> : chỗ nào (cách nói ngắn của “dochira”)
このあいだ  この間 <kono aida> : gần đây, hôm rồi, hôm trước
みんなで 皆で <minnade> : tất cả mọi người
~けど <~kedo> : nhưng

☆☆☆☆☆☆☆会話☆☆☆☆☆☆☆
くにへ かえるの?    国へ 帰るの? <kuni e kaeruno?> : về nước hả?
どうするの? <dousuruno?> : làm thế nào?
どうしようかな <doushiyoukana> : không biết làm sao đây
よかったら <yokattara> : nếu được thì
いろいろ 色々 <iroiro> : nhiều loại

II – NGỮ PHÁP
Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật.
Xin giới thiệu:
ふつうけい 普通形 <futsuukei> (Đông Du)
みじかいかたち 短い形 <mijikaikatachi> (Sakura)
Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây mình sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình.

A – Giới thiệu:
Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng.

Người Nhật dùng nó để :
– Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình
– Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty)
và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống.

Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể <masu> mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự.

Thể ngắn không được dùng cho :
– Người mới quen lần đâu, người không thân thiết.
– Cấp trên của mình

Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta.

Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nhất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là “râu ria” thôi.

B – Cách chia và một số điểm cần chú ý:
Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ
Thể ngắn của danh từ và tính từ (na)
Thể ngắn của tính từ (i)

1 ĐỘNG TỪ

Khẳng định hiện tại:
V(ます) ———–> V (じしょけい)
V<masu>———– > V <jishokei>
Ví dụ:
はなします —————–>   はなす
話します  —————–>   話す
<hanashimasu> —————-> <hanasu> : nói

たべます —————–>  たべる
食べます  —————– > 食べる
<tabemasu> ——————> <taberu> : ăn

べんきょうします —————– > べんきょうする
勉強します  —————–> 勉強する
<benkyoushimasu>—————> <benkyousuru> : học

Phủ định hiện tại:
V(ません)   ———-> V(ない)
V<masen> ———–> V<nai>
Ví dụ:
はなしません  ———->   はなさない
話しません   ———->   話さない
<hanashimasen> ———> <hanasanai> : không nói

たべません ————->   たべない
食べません ————>   食べない
<tabemasen> ————- > <tabenai> : không ăn

べんきょうしません ———–> べんきょうしない
勉強しません ————> 勉強しない
<benkyoushinai>———> <benkyoushinai> : không học

Khẳng định quá khứ:
V(ました)  ————–> V(た)
V<mashita> —————-> V<ta>
Ví dụ:
はなしました     —————–>    はなした
話しました      —————–>     話した
<hanashimashita>————> <hanashita> : đã nói

たべました   ————–>     たべた
食べました   ————–>     食べた
<tabemashita> —————-> <tabeta> : đã ăn

べんきょうしました   ———-> べんきょうした
勉強しました     ———> 勉強した
<benkyoushimashita> ——–> <benkyoushita> : đã học

Phủ định quá khứ:
V(ませんでした)   ——–>  V(なかった)
V<masendeshita>——> V<nakatta>
Ví dụ:
はなしませんでした —>     はなさなかった
話しませんでした  —->     話さなかった
<hanashimasendeshita>—><hanasanakatta>: đã không nói

たべませんでした —–>  たべなかった
食べませんでした  —-> 食べなかった
<tabemasendeshita>—-> <tabenakatta> : đã không ăn

べんきょうしませんでした  ——-> べんきょうしなかった
勉強しませんでした    ——> 勉強しなかった
<benkyoushimasendeshita>—-> <benkyoushinakatta> : đã không học

Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy:
– Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó.
(VD: ngữ pháp trong bài thể <nai> đều nói về phủ định, thể <ta> thì về quá khứ…)

– Các động từ bỏ <masu> + <tai> (muốn) hoặc đang ở thể <nai> thì đuợc coi như là một tính từ (i) và chia theo tính từ (i)
VD:
<tabemasu> (động từ) ———-> <tabenai> (tính từ i)———> <tabenakatta>
<tabemasu> (động từ) ———-> <tabetai> (tính từ i) ——–> <tabetakunai>

2 DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ (NA)
Do danh từ và tính từ Na có cách chia giống nhau.

Khẳng định hiện tại:
Danh từ  hoặc tính từ <na> + (です)   ————-> Danh từ hoặc tính từ <na> + (だ)
Danh từ hoặc tính từ <na> + <desu> ————-> Danh từ hoặc tính từ <na> + <da>
Ví dụ:
あめです ————————–>  あめだ
雨です  ————————- >   雨だ
<ame desu> ————————-> <ame da> : mưa

しんせつです————————->  しんせつだ
親切です ————————->   親切だ
<shinsetsu desu> ——————> <shinsetsu da> : tử tế

Phủ định hiện tại:
Danh từ hoặc tính từ <na> + (じゃありません) —————> Danh từ hoặc tính từ <na> + (じゃない)
Danh từ hoặc tính từ <na> + <ja arimasen> ————- > Danh từ hoặc tính từ <na> + <ja nai>
Ví dụ:
あめじゃありません ——————–>  あめじゃない
雨じゃありません  ——————->   雨じゃない
<ame ja arimasen> ——————–> <ame ja nai> : không mưa

しんせつじゃありません——————->  しんせつじゃない
親切じゃありません ——————->   親切じゃない
<shinsetsu ja arimasen> ——– > <shinsetsu ja nai> : không tử tế

Khẳng định quá khứ:
Danh từ hoặc tính từ <na> + (でした) —————–> Danh từ hoặc tính từ <na> + (だった)
Danh từ hoặc tính từ <na> + <deshita> ————-> Danh từ hoặc tính từ <na> + <datta>
Ví dụ:
あめでした ————————>  あめだった
雨でした  ———————– >   雨だった
<ame deshita> ———————> <ame datta> : đã mưa

しんせつでした———————->  しんせつだ
親切です ———————- >   親切だ
<shinsetsu desu> —————> <shinsetsu da> : đã tử tế

Phủ định quá khứ:
Danh từ  hoặc tính từ <na> + (じゃありませんでした ——> Danh từ hoặc tính từ <na> + (じゃなかった)
Danh từ hoặc tính từ <na> + <ja arimasendeshita> -> Danh từ  hoặc tính từ <na> + <ja nakatta>
Ví dụ:
あめじゃありませんでした —————–>  あめじゃなかった
雨じゃありませんでした  —————->   雨じゃなかった
<ame ja arimasendeshita> ————–> <ame janakatta> : đã không mưa

しんせつじゃありませんでした—————->  しんせつじゃなかった
親切じゃありませんでした —————->   親切じゃなかった
<shinsetsu ja arimasendeshita> ——-> <shinsetsu janakatta> : đã không tử tế

3 TÍNH TỪ (i)
Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình thường
Ví dụ:
たかいです—————-> たかい : cao
高いです—————–> 高い
<takai desu>——————><takai>
たかくないです—————->たかくない : không cao
高くないです ————>高くない
<takakunai desu>————> <takakunai>

たかかったです—————–> たかかった : đã cao
高かったです —————–> 高かった
<takakatta desu>—————> <takakatta>

たかくなかったです—————–> たかくなかった : đã không cao
高くなかったです —————–>   高くなかった
<takakunakatta desu>————> <takakunakatta>

Một số điểm cần chú ý:
– Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng)
Ví dụ:
NÓI BÌNH THƯỜNG                                   HỎI
はなします     —————->  はなす↑
話します       – ————–>     話す↑
<hanashimasu> ————–> <hanasu>↑ : nói

– Câu hỏi 何ですか – <Nan desu ka> – cái gì  sẽ được nói tắt là なに↑- <nani>↑

 

4 thoughts on “BÀI 20

  1. Pingback: Bài 17 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  2. Pingback: Bài 37 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  3. Pingback: Bài 101 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  4. Pingback: Bài 145 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s