Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Biến âm, Ảo âm, Trường âm

6 phản hồi

Biến âm: là các âm được ghép thêm vào các dấu ( “) hoặc dấu chấm tròn nhỏ ở trên(。) để có các âm đọc khác:

が: GA ぎ: GI ぐ: GU げ: GE ご: GO
ざ:ZA じ:ZI ず:ZU ぜ:ZE ぞ:ZO
だ:DA ぢ:JI づ:JU で:DE ど:DO
ば:BA び:BI ぶ:BU べ:BE ぼ:BO
ぱ:PA ぴ:PI ぷ:PU ぺ:PE ぽ:PO

Ảo Âm: là âm được ghép từ các âm : KI, SHI, CHI, NI, HI, MI, RI, GI, ZI, BI, PI lần lượt với các âm YA, YU, YO để có các cách đọc ghép khác nhau:

きゃ: KYA きゅ: KYU きょ: KYO
しゃ: SHA しゅ: SHYU しょ: SHO
ちゃ: CHA ちゅ: CHYU ちょ: CHO
にゃ: NYA にゅ: NYU にょ: NYO
ひゃ: HYA ひゅ:HYU ひょ: HYO
みゃ: MYA みゅ: MYU みょ: MYO
りゃ:RYA りゅ: RYU りょ: RYO
ぎゃ: GYA ぎゅ : GYU ぎょ : GYO
じゃ: JA じゅ : JU じょ : JO
びゃ: BYA びゅ : BYU びょ: BYO
ぴゃ: PYA ぴゅ : PYU ぴょ : PYO

Trường âm: trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp, các chữ không chỉ đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác. Khi đó nghĩa của nó cũng khác đi ,các bạn nên chú ý.

+ おさん(obasan) : cô, bác                                                     + おばあさん(obaasan) : bà, bà cụ
+ おさん(ojisan) : chú, bác                                                     + おじいさん(ojiisan) : ông,ông cụ
+ き(yuki) : tuyết                                                                       + ゆうき(yuuki): dũng khí
+ え(e): bức tranh                                                                         + ええ(ee): vâng, dạ (dùng trong văn nói)
+ る(toru) : chụp hình                                                              + とおる(tooru) : chạy (tàu, xe)
+ ここ(koko): ở đây                                                                       + こうこう(koukou): hiếu thảo
+ や(heya): căn phòng                                                           + へいや(heiya): đồng bằng

Các bạn lưu ý khi “i” đứng sau “e” thì đọc là ‘e’ như ví dụ “heiya” ở trên đọc là “heeya”, “u” đứng sau “o” đọc là “o” như ví dụ “koukou” đọc là “kookoo

* Trong Katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu “–”
Ví dụ :
カード(kaado):card
タクシー(takushii) : taxi
スーパー(suupaa): supermarketting
テープ(teepu) : băng casset
ノート(nooto): cuốn tập,cuốn vở

Ngoài ra còn có 1 số loại khác, được liệt kê phía dưới

Khuất âm:Trong tiếng Nhật,có 1 số trường hợp bạn thấy rằng chữ つ (tsu) bị viết nhỏ っ chứ không viết lớn như bình thường. Khi đó bạn dựa vào chữ ngay sau nó để biết cách đọc.
Ví dụ :
にっき nikki : nhật kí  (ở đây bạn thấy ngay sau la chữ ki, bạn lấy chữ cái đầu  của chữ “ki” là “k” để đọc chữ tsu====>nikki )
きって kitte : con tem.  (ở đây bạn thấy ngay sau la chữ te, bạn lấy chữ cái đầu của chữ “te” là “t” để đọc chữ tsu====>kitte )

Trọng âm : vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng. Cái này khi nào học nhiều từ vựng các bạn sẽ tự nghiệm ra.

Ví dụ là từ hashi はし橋: cây cầu ,đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa thì đọc là hà sí( nhấm âm đầu). Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng miền nữa, ở tokyo thì khác còn ở osaka thì khác.

TUCHIKARA

6 thoughts on “Biến âm, Ảo âm, Trường âm

  1. Ad ơi, mình dùng biến âm trong trường hợp nào?

    • Không có phân biệt trường hợp. Đây là chữ cái thôi nên em phải nhớ. Nếu không có biến âm thì tiếng Nhật không thể hiện được nhiều âm như: “g”, “b”, “z”, “b”, “d”

      VD: Em muốn ghi chữ HONDA trong tiếng Nhật, dĩ nhiên phải có dấu (“) thì mới ghi được ほんだ(Honda), nếu không thì nó sẽ thành ほんた (Honta)

  2. ad cho mình hỏi trong một số trường hợp âm う phát âm là O. vd びょういん . Hướng dẫn mình cách phân biệt để khi viết cho chính xác với

    • Trường âm thì chỉ đi với う, không có đi với お, vì vậy em sẽ không ghi nhầm. Trong từ điển Javadic có 1 trường hợp ngoại lệ như: じょおう (hoàng hậu) và じょう ( có nhiều nghĩa tùy vào cách viết hán tự). Tuy nhiên khi nói じょおう (jo-oo) là có điểm dừng nên chỗ này cũng không thể nhầm.

      Có thể có sự nhầm lẫn giữa おう và おお. Trong trường hợp này thì để phân biệt phụ thuộc vào ngữ cảnh và vốn từ vựng của em khi nghe.

      Rất xin lỗi vì câu trả lời trước đây sai trọng tâm.

  3. Em xem lại phần trường âm, chỗ dòng bôi đỏ.

    Trở lại vd của em, chia nhỏ ra: びょ đọc là “byô” , tiếp theo chữ びょう, vì chữ う sau âm “ô” sẽ đọc là ô luôn, nên chữ びょう sẽ đọc là Byôô (chữ ô đọc kéo dài, trường âm là đây).

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s