Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

BÀI 26

2 phản hồi

I-Từ Vựng
さがします <sagashimasu> tìm kiếm
おくれます <okuremasu> muộn,bị muộn<xe điện><でんしゃに>
まにあいます <ma ni aimasu> đúng giờ
やります    <yarimasu> làm
さんかします <sankashimasu> tham dự<tiệc> <パーチイーニ>
もしこみます <moshikomimasu> nộp đơn vào
すごうがいい <sugou ga ii> thuận tiện
すごうがわるい <sugou ga warui> ko thuận tiện
きぶんがいい <kibun ga ii> cảm thấy khoẻ
きぶんがわるい <kibun ga warui> cảm thấy mệt
しんぶんしゃ <shinbunsha> nhà xuất bản
じゅうどう <juudo> võ judo
うんどかい <undokai> hội thao
ばしょ <basho> nơi chốn
ボランチイア <borantia> tự nguyện
―べん <ben> tiếng địa phương
こんど <kondo> bữa tới ,bữa khác
ずいぶん <zuibun> toàn phần ,rất
ちょくせつ <chokusetsu> trực tiếp
いつでも <istudemo> bất cứ lúc nào
だれでも <daredemo> bất cứ ai
どこでも <dokodemo> bất cứ nơi đâu
なんでも <nandemo> bất cứ cái gì
こんなー <kon na> như cái này
そんなー <son na> như cái đó<gần người nghe>
あんなー <an na> cái kia<xa người nói và người nghe>
II-NGỮ PHÁP
V    thể ngắn gọn
いー adj thể ngắn gọn
なー adj thể ngắn gọn
N だー>な
CÁCH SỬ DỤNG:
được dùng đề xác nhận lại sự suy lụân của người nói dựa trên những thông tin , hiện tượng có được từ đối phương đang ở trước mắt.
Độc N với ngữ điệu cao, mạnh.Khi nói do nhấn mạnh ngữ điệu và chủ yếu là đặt câu hỏi cho nên đôi khi tạo cảm giác khó chịu cho người nghe, biểu hiện mạnh mẽ cảm xúc người nói như sự nghi ngờ, ngạc nhiên, tò mò…Vì vậy cần sử dụng thích hợp.
Ví dụ ngữ cảnh là thâý 1 người bạn vào nhà với cây dù bị ướt, nên sẽ đặt câu hỏi là
Trời đang mưa hả?
雨がふっているんですか?
2>どして(DOSHITE)んですか ~ ( N DESU KA)?: TẠI SAO LẠI……?
Sử dụng trong trường hợp người nói muốn có được những thông tin cụ thể( hỏi thêm thông tin)
Khi hỏi どして”DOSHITE ~んですか “N DESU KA?” thí câu trả lời cũng phải dùng んです “N DESU”(= KARA) để giải thích, không được dùng  から( KARA )hay ですから ( N DESU KARA ) để thay thế.
Ví dụ:
Tại sao bạn lại nghỉ làm vậy?
どしてかいしゃをやすんだんですか
Tại vì tôi đau đầu
あたまがいたいんです
3 どこ/だれ/いつ/なに__-んですか?
Hỏi thêm thông tin. Câu trả lời không cần dùngんです”
Ví dụ:
1> Bạn đã học tiếng Nhật ở đâu?
どこで日本語をならったんですか
Tôi đã học ở Đại học.
だいがくでならいました

2>Bạn sẽ cho ai thanh CHOCOLATE vậy?
だれにチョコレートをあげるんですか?
Cho em tôi
いもうとにあげます。
4> ~ んですが、-V(て)いただきませんか? :bởi vì ~ làm ơn vui lòng~
Ví dụ:
Vì tôi muốn học cắm hoa, làm ơn vui lòng chỉ cho tôi giáo viên tốt.
生け花を習いたいんですが、いい先生をしょうかいしていただきませんか
5>-んですが、-たらいいですか?
*Mong muốn có được sự chỉ thị hay lời khuyên.
Ví dụ:
Tôi muốn học tiếng Nhật, vậy học ở đâu thì tốt?
日本語をべんきょうしたいんですがどこでべんきょしたらいいですか
Trả lời:
* Hãy học ở trường Sakura.
さくら学校でべんきょしてください。
*Tôi nghĩ nếu mà học ở Sakura thì tốt.(đưa ra lời khuyên)
桜学校でべんきょしたら、いいとおもいます

2 thoughts on “BÀI 26

  1. anh TuChikara ơi, nếu trong câu hỏi どうして~か thì mình có được trả lời ~んです không ạ.

    • Đối với câu hỏi (Tại sao) どうして~か, trong văn viết mình phải sử dụng
      Vます————————————
      Tính từい です—————————- + から
      Tính từな/Danh từ です ——————
      để trả lời lý do.
      Tuy nhiên khi nói chuyện (văn nói) thì sử dụng ~んです để trả lời vẫn được.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s