Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

BÀI 31

%(count) bình luận

I-TỪ MỚI:

はじまります 始まります (lễ kỷ niệm) bắt đầu
(しきが)
つづけます 続けます tiếp tục
みつけます 見つけます tìm thấy
うけます 受けます (bài thi)làm ,tham dự
(しけんを)
にゅうがくします 入学します nhập trường,vào trường(trường đại học)
(だいがくに)
そつぎょうします 卒業します tốt nghiệp,ra trường
(だいがくに)
しゅっせきします 出席します tham dự(hội nghị)
(かいぎに)
きゅうけいします 休憩します nghỉ giải lao
れんきゅう 連休 ngày nghỉ dài hạn
さくぶん 作文 bài luận
てんらんかい 展覧会 cuộc triển lãm
けっこんしき 結婚式 bữa tiệc đám cưới
しき kỷ niệm
ほんしゃ 本社 tổng công ty
してん 支店 các công ty chi nhánh
きょうかい 教会 nhà thờ
だいがくいん 大学院 sinh viên đã tốt nghiệp
どうぶつえん 動物園 sở thú
おんせん 温泉 suối khoáng
おきゃく(さん) khách
だれか ai đó
ずっと tất cả thời gian
ピカソ PabloPicasso-hoạ sĩ người Tây ban nha

II-NGỮ PHÁP:
1>ĐỘNG TỪ Ở THỂ Ý CHÍ:
V(I) ở thểます ,ta bỏます ,rồi chuyển âmい sang âm お,và thêm う
行きますー>行こう
読みますー>読もう
飲みますー>飲もう
V(II) V(える)ta bỏ ます rồi thêm よう
たべます->たべよう
たてますー>たてよう
V(III) しますー>しよう
きますー>こよう
động từ ở thể ý chí được sử dụng trong trường hợp:
-Nói cùng nhau hoặc nói một mình
1>ちょっと 休まない?Chúng mình nghỉ một lúc được không
うん、休もう ừ ,mình cùng nghỉ
2)少し休もう?Nghỉ một chút chứ
3)手伝おう か?Tôi giúp bạn được không.
-Nói lên ý định của mình(khi dùng với と思っています)

2>V thể ý chí———–+と思っています
Mẫu câu được sử dụng khi người nói diễn tả ý định làm 1 việc gì đó của mình.Mẫu câu này nhấn mạnh rằng ý định của người nói mới được quyết định một thời gian gần đây.
*Chú ý rằng trong những mẫu câu trong bài này thì V thể ý chí+と思っていますthể hiện khả năng thành hiện thực thấp nhất.
週末 は 海 に 行こう と 思って います.
Tôi sẽ đi tắm biển vào cuối tuần

今 から ぎんこう へ 行こう と 思って います。
Bây giờ tôi sẽ đi ngân hàng.

*Chú ý rằng thể ý chí cũng có thể dùng để diễn tả ý định của người thứ ba
彼 は 外国 で はたらこう と 思って います。
Anh ấy định đi lao động ở nước ngoài .

3> Vnguyên mẫu / Vない ————- + つもりです。
Mẫu câu này cũng được dùng để diễn tả ý định làm hoặc không làm 1 việc gì đó của người nói.
国 へ 帰っても、柔道 を 続ける つもり です。
Khi tôi về nước ,tôi sẽ học tiếp môn judo.

あした から は たばこ をすわない つもり です。
Tôi quyết định từ bỏ thuốc lá từ ngày mai.

4> Vnguyên mẫu / Nの ————-+よてい(予定)です。
Bằng cách sử dụng mẫu câu này, bạn có thể nói lên kế hoạch của mình
7月 の おわり に ドイツ へ しゅっちょうする 予定 です。
Tôi dự định sẽ đi công tác ở Đức vào cuối tháng 7

りょこう は 1週間 ぐらい の 予定 です。
Chuyến đi dự định sẽ kéo dài hết tuần

5>まだVていません
Diễn tả một việc gì đó chưa được hoàn tất.
ぎんこう は まだ あいて いません。
Ngân hàng vẫn chưa mở cửa.

One thought on “BÀI 31

  1. Pingback: Bài 136 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s