Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 37

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

I-Từ vựng

ほめます 褒めます khen ngợi
しかります rầy la,trách mắng
さそいます 誘います mời ai tham dự
おこします 起こします đánh thức ai dậy
しょうたいします 招待します mời
たのみます 頼みます nhờ,yêu cầu
ちゅういします 注意します cảnh cáo,khuyên răn
とります cướp giật
ふみます 踏みます dẫm lên
こわしま 壊します làm hư,phá huỷ
よごします 汚します làm dơ
おこないます 行います nâng đỡ
ゆしゅつします 輸出します xuất khẩu
ゆにゅうします 輸入します nhập khẩu
ほんやくします 翻訳します dịch
はつめいします 発明します phát minh
はっけんします 発見します khám phá
せっけいします 設計します thiết kế ,kế hoạch
こめ gạo
むぎ lúa mì
せきゆ 石油 dầu
げんりょう 原料 vật liệu thô
デ-ト ngày
どろぼう 泥棒 tên trộm kẻ trộm
けいかん 警官 cảnh sát
けんちくか 建築家 kỹ sư
かがくしゃ 科学者 nhà khoa học
まんが 漫画 hoạt hoạ
せかいじゅう 世界中 trên toàn thế giới
―じゅう ー中 trên ,rộng khắp
ーによって bằng,bởi
よかったですね may mắn quá ha
ドミニカ cộng hoà Dominica
ライトきょうだい anh em nhà Wright
サウジアラビア Saudiaraba-Ả rập xê ut

II-Ngữ pháp
ĐỘNG TỪ BỊ ĐỘNG:
***V1(う )à V(あれる )
かきますーー>かかれますーー>かかれる

のみますーー>のまれますーー>のまれる
いきますーー>いかれますーー>いかれる
***V2(える)àV (られる )
食べますーー>たべられますーー>たべられる

ほめますーーー>ほめられますーー>ほめられる
***V3 します———>される
きます———->こられる
Chú ý tất cả động từ ở thể bị động đều là động từ thuộc nhóm II.Thế nên khi chuyển sang các thể như thểて、た ,ta chuyển như động từ nhóm II.

2>N1(person) はN2(person)にVbị động。
Khi hành động của N2 trực tiếp tới N1.Trong trường hợp này ,N1 là đề tài của câu.N2 đi cùng với にvà động từ ở dạng bị động được sử dụng.
私 は せんせい に ほめられました。
Tôi được khen bởi thầy giáo.

私 は 母 に 買い物 を 頼まれました
Tôi được mẹ nhờ đi mua hàng.

私 は 犬 に かまれました.
Tôi bị cắn bởi con chó.

3> N1(person) はN2(person)にN3 をVbị động.
Khi hành động của N2 có ảnh hưởng trực tiếp tới một vật thuộc vế N1 và N1 cảm thấy tiếc hoặc rắc rối,N1 sử dụng mẫu câu này để diễn tả cảm xúc của mình.
私 は おとうと に パソコン を こわしました。
Máy tính của tôi bị hư bởi em tôi.

私 は 犬 に 手 を かまれました
Cánh tay tôi bị cắn bởi con chó.

4>N(thing)が/はVbị động.
Khi bạn cần nhắc đến người -chủ thể của yhành động.bạn có thể đưa vật lên làm chủ ngữ. Trong trường hợp này , động từ bị động được sử dụng.
日本 の 車 は 世界集 に 湯主されて います
Xe hơi của Nhật Bản được xuất khẩu ra khắp thế giới .

会議 は 神戸 で 開かれました。
Một hội nghị được tổ chức tại KoBe.

5>N1は N2(person)によってVbị động。
Khi một vật được khám phám ,sáng tạo bởi 1 ai đó.Ta dùng mẫu câu này với によってsau danh từ chỉ người thay cho に . Động từ chủ yếu đi cùng mẫu câu này là:書きます;はつめいします;はっけんします。

「げんじ もの かたり」は むらさきぶ によって かかれました。
「The Tale of Genji」dược viết bởi Murasakibu

電話 は ベル によって 発明されました。
Điện thoại được phát minh bởi nhà bác học Bell

6>Nから/Nで つくられます.
Khi một vật nào đó được làm từ vật liệu nào. Vật liệu được gắn cùng から. Khi vật liệu có thể nhìn bằng mắt (từ sản phẩm)vật liệu được gắn cùng で。

ビ-ル は 麦から つくられました.
Bia được làm từ lúa mạch

昔日本 の 家 は 木 で 造られました.
Nhà Nhật được làm từ gỗ.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s