Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 41

2 phản hồi

I-Từ vựng

いただきます nhận(lịch sự)
くださいます cho(lịch sự)
やります cho(nói với người nhỏ tuổi hơn,hoặc dưới quyền)
よびます 呼びます mời,gọi
とりかえます 取り替えます trao đổi
しんせつにします 親切にします đối xử tử tế với
かわいい dễ thương
おいわい お祝い món quà
(お)みまい (お)見舞い diễn tả sự cảm thông.(món quà an ủi cho người bệnh)
きょうみ 興味 sự quan tâm ,niềm đam mê
じょうほう 情報 thông tin
ぶんぽう 文法 ngữ pháp
はつおん 発音 sự phát âm
さる con khỉ
えさ thức ăn cho thú
おもちゃ đồ chơi
えほん 絵本 sách hoạt họa
えはがき 絵はがき thiệp (có hình vẽ)
ドライバ cái tô vít
ハンカチ khăn tay
くつした 靴下 tất ,vớ
てぶくろ 手袋 găng tay
ゆびわ 指輪 nhẫn
バッグ túi, cặp
そふ 祖父 ông(của mình)
そぼ 祖母 bà (của mình)
まご cháu
おじ chú ,bác (của mình)
おじさん chú bác (của người khác)
おば dì(của mình)
おばさん dì(của người khác)
おととし năm kia

II-Ngữ pháp
Trong bài 7 và 24 bạn đã học cách thể hiện sự cho và nhận vật gì, hoặc một hành động. Trong bài này các bạn sẽ học một cách diễn tả khác về sự cho và nhận, nhưng có đề cập đến mối quan hệ giữa người cho và người nhận.
*Chú ý:Đây là 1 phạm trù rất khó nhớ. Tôi đã học sang trung cấp nhưng vẫn quên.

I.> N1にN2 をやります。
Khi người nhận là một người có vai vế thấp hơn, hoặc là con vật ,cây cối. やりますđược sử dụng. Tuy nhiên, khi người nhận là người trong gia đình, hoặc quen biết thân tình thì あげますthường được sử dụng trong tiếng nhật hiện hành.
私 は むずこ に おかし  をあげました(やりました nếu dùng trong trường hợp này cũng đúng, nhưng ít được dùng)
Tôi cho con trai tôi vài cái kẹo

私 は 犬 に えさ を やりました。
Tôi cho con chó ăn

II> N1にN2をいただきます
Khi chính người nói nhận được một vật từ một người có địa vị cao hơn
わたし は 部長 に お土産 を いただきます
Tôi nhận được quà từ tay trưởng phòng

III>[わたし]Nをくださいます。
Khi người ở địa vị cao hơn cho người nói một cái gì đó.くださいthay thế choくれます。
部長 が 私に おみやげ を くださいました。
Ngai giám đốc cho tôi một món quà lưu niệm.
* Chú ý:くださいます cũng được sử dụng khi người nhận là 1 thành viên trong gia đình người nói.
部長 が 娘 に おみやげ を くださいました。
Ngài giám đốc cho con gái tôi một món quà lưu niệm.

**CHO VÀ NHẬN HÀNH ĐỘNG, VIỆC LÀM
やります、いただきます、くださいますvẫn được sử dụng với ý nghĩa tương tự, xem kỹ những ví dụ sau.
I> Vてやります。
私 は 息子 に 紙ひこうき を 作って やりました。
Tôi làm cho con trai tôi cái tàu bay giấy.

私 は 犬 を 散歩 に 連れて 行って やります
Tôi dắt con chó đi dạo

私 は 娘 の しゅくだい を 見て やりました。
Tôi kiểm tra bài tập về nhà cho con gái tôi

II> Vていただきます。
私 は 課長 に 手紙 の 間違い を 直して いただきました.
Tôi được trưởng phòng sửa lỗi sai trong lá thư.

III> Vてくださいます。
部長 の 奥さん は{私に}お茶 を 教えて くださいました。
Vợ giám đốc đã dạy tôi cáh pha trà

部長 は{私を}駅 まで 送ってく ださいました
Ngài giám đốc đã đưa tôi đến nhà ga

部長 は{私の}レポート を 直して くださいました
Ngài giám đốc đã sửa lỗi sai bản báo cáo của tôi

IV> Vてくださいません か
てくださいません か: là một cách nói lịch sự ,diễn tả 1 yêu cầu.tuy nhiên ,nó ít lịch sự hơnいただきません か。
コピー 機 の 使い 方 を 教えて くださいません か
Làm ơn chỉ cho tôi cách sử dụng máy Photocopy.

V> NにV
に mang nghĩa [như là,thay cho,với chức năng]
田中さん が 結婚 の おいわい に この お皿 を くださいました。
Anh Tanaka tặng tôi cái đĩa này như món qua cưới vậy.

私 は 北海道 旅行 の お土産 に にんぎょう を 買いました。
Tôi mua một con búp bê như một món quà lưu niệm cho chuyến đi tới Hokkaido.

2 thoughts on “Bài 41

  1. Pingback: Bài 103 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  2. Pingback: Bài 104 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s