Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 46

%(count) bình luận

I-Từ vựng

やきます 焼きます Cháy ,Nướng
わたします 渡します Trao tay
かえってきます 帰って来ます Trả về
でます 出ます (Xe buýt)rời, khởi hành 「バスが」
るす 留守 vắng mặt
たくはいびん 宅配便 dịch vụ chuyển phát nhanh
げんいん 原因 nguyên nhân
ちゅうしゃ 注射 tiêm phòng
しょくよく 食欲 sự ngon miệng
パンフレット sách mỏng, tờ truyền đơn
ステレオ âm thanh STEREO
こちら về phía tôi
―のところ の所 khu vực xung quanh
ちょうど mới chỉ ,một cách chính xác
たったいま たった今 vừa mới
いま いいでしょうか bây giờ tôi làm phiền bạn được không

II-Ngữ pháp
A>
Vる
V-てformいる—————————-+ところです。
V-たform
ところ: có nghĩa là nơi chốn nhưng trong bài học này nó thường được sử dụng để nhấn mạnh 1 thời điểm cụ thể trong tiến trình của hành động.
1> Vる+ところです
Mẫu câu này dùng để nói rằng 1 người định làm việc gì hoặc 1 việc gì đó chuẩn bị được làm .nó thường được đi kèm với これから、「ちょうど」いまから。。。để làm nghĩa rõ hơn.
昼ごはんはもう食べましたか?
Bạn đã ăn cơm trưa chưa?
いいえ、今から食べるところです。
Chưa, bây giờ tôi mới ăn

かいぎはもう始まりました?
Cuộc họp đã bắt đầu chưa
いいえ、今から始まるところです
Chưa, nó mới sắp bắt đầu thôi.
2>V て+ところです。
Mẫu câu này diễn tả 1 người đang làm việc gì. Thường đi kèm với います.
Anh có biết nguyên nhân hỏng hóc không?
故障の原因が分かりました?
Chưa ,chúng tôi đang điều tra
いいえ、いま調べているところです。
Chú ý: mẫu câu này diễn tả 1 việc đang làm như Vているnhưng trong mẫu câu này có hàm ý rằng công việc có nhiều giai đoạn và ở thời điểm nói, công việc đang ở 1 trongnhững giai đoạn nói trên.

3>Vたところです。
Mẫu câu này nói rằng 1 người vừa hoàn thành xong 1 công việc. Nó thường được đi kèm với たった今(ngay vừa rồi)
*Cô watanabe có ở đây chứ ?
わたなべさっはいますか?
Ah,cô ấy vừa rời khỏi đây
。。。あ、たった今帰ったところです V
Có thể cô ấy vẫn ở gần khu vực tang máy
まだエレベーターのところにいるかもしれません。

*Xe buýt vừa rời bến
たったいまバスが出たところです。
B>Vた ばかりです
Mẫu câu này diễn tả rằng hành động xảy ra cách đây không lâu.nó diễn tả cảm xúc của người nói thế nên cũng có thể nói đến 1 khoảng thời gian thực sự dài nhưng nếu người nói cảm thấy ngắn.
*Tôi ăn trưa cách đây không lâu
さっき昼ごはんを食べたばかりです。
*Cô kimura vào công ty mới được 1 tháng
木村さんは先月この会社に入ったばかりです
*tôi mới mua đầu video này tuần trước nhưng nó đã hư rồi
このビデオは先週買ったばかりなのに、調子がおかしです
C>
Vる
Vない
A(い)———————————– +はずです
A(な)
N の
Người nói sử dụng mẫu câu này khi người nói đã bị thuyết phục bởi những gì xảy ra trước đó. Bằng cách sử dụng mẫu câu này, người nói nhấn mạnh rằng họ có ý định như vậy, là cách phán xét của họ và họ thực sự chắc chắn là vậy.
*Bạn nghĩ ngày mai ông Miller có tới không?
ミラーさんは今日来るでしょうか?
Tôi chắc là ông ấy sẽ tới .tôi nhận được điện của ông ta ngày hôm qua mà.
来るはずですよ。きのうでんわがありましたから

One thought on “Bài 46

  1. à, bạn ơi còn bài 45 cũng bị lỗi bạn ạ ^ ^!

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s