Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 49

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

A-Từ vựng

つとめます 勤めます làm việc[tại công ty]
[かいしゃに~] [会社に~]
やすみます 休みます nghỉ
かけます 掛けます ngồi [xuống ghế]
[いすに~]
すごします 過ごします trải qua, sống
よります 寄ります ghé vào [ngân hàng]
[ぎんこうに~]
(へ,に,から)いらっしゃいます đi, đến, ở(lịch sự)
(を)めしあがります 召し上がります ăn, uống(lịch sự)
(に)おっしゃいます nói(lịch sự)
(を)なさいます làm(kính ngữ)
(を)ごらんに なります ご覧に なります xem(lịch sự)
ごぞんじです ご存じです sự hiểu biết
あいさつ lời chào
はいざら 灰皿 gạt tàn
りょかん 旅館 lữ quán, chỗ trọ cho khách du lịch
かいじょう 会場 hội trường
バスてい バス停 điểm đổ xe buýt
ぼうえき 貿易 mậu dịch, thương mại
~さま ~様 ~ngài
ちっとも không…một chút gì
たまに thỉnh thoảng, đôi khi, ít khi
えんりょなく 遠慮なく không khách sáo, không ngại ngùng, không dè dặt
失礼いたします xin lỗi
ひまわり小学校 trường tiểu học Hoa hướng dương

B -Ngữ pháp
I)Thể kính ngữ
Chúng ta sẽ học thể kính ngữ (けいご) ở bài 49 và 50. Thể kính ngữ được dùng để bày tỏ sự kính trọng của người nói với người nghe hoặc với người thứ ba được nhắc tới khi hội thoại. Sự kính trọng này phụ thuộc vào mối quan hệ của người nói với người nghe hoặc với người thứ ba. Quyết định có dùng thể kính ngữ hay không phụ thuộc vào ba yếu tố sau đây:
(1) Trong mối quan hệ xã hội, khi người nói là người dưới anh (chị) ta sẽ dùng thể kính ngữ để biểu lộ sự tôn trọng đối với người trên.
(2) Khi người nói là người không có mối quan hệ ba quen biết với người nghe thì ở lần nói chuyện đầu tiên thông thường thể kính ngữ sẽ được sử dụng để thể hiện sự kính trọng, lịch sự

(3) Mối quan hệ người nhà / người ngoài. Khái niệm “người nhà” phải được hiểu rộng theo nghĩa người trong một nhóm nào đấy. Ví dụ người trong một gia đình, người trong một công ty etc. Khi người nói nói với “người ngoài” về một “người nhà” nào đấy của mình thì cho dù người nhà có là người trên thì người nói cũng không dùng thể kính ngữ để biểu thị sự kính trọng bởi vì lúc này “người nhà” được coi như là chính người nói vậy.
Khái niệm “người nhà” đồng thời cũng phải được hiểu một cách linh hoạt. Lấy ví dụ nếu A nói với B về C (là thầy giáo của A), A và B cùng trường nhưng khác phòng nghiên cứu thì C là “người nhà” mà B là “người ngoài”. Nhưng nếu A nói D (một học sinh khác trường) thì lúc này B cũng trở thành người nhà của A. Rất có thể, việc hiểu người nhà hay không còn phụ thuộc vào chủ đề của cuộc nói chuyện nữa. Lấy ví dụ đầu, nếu câu chuyện của A xoay xung quanh việc thầy giáo đến chơi nhà thì lúc này có lẽ thầy giáo cũng được coi là người ngoài và việc sử dụng kính ngữ là hoàn toàn có thể.
II. Các loại thể kính ngữ
Thể kính ngữ 敬語 được chia thành ba loại:
+————-尊敬語: thể lễ phép
+————-謙譲語: thể khiêm nhường
+————-丁寧語: thể lịch sự
Ở bài 49 này chúng ta học thể lễ phép.
III. Thể lễ phép
1)Chia động từ ở thể lễ phép: Cách chia giống với cách chia động từ bị động. Chúng đều là các động từ nhóm II.
なかむらさんは7時に来られます。
Ông Nakamura sẽ đến đây lúc 7 h.
お酒を止められたんですか。
Anh đã bỏ rượu rồi chưa?
a) おV ます-form に なります。
Mẫu câu này được coi là còn lịch sự hơn cả thể lễ phép ở trên.
Chú ý rằng những động từ ますform có một âm tiết (みます、ねます vv) hoặc động từ nhóm III không dùng được mẫu này. Các động từ có thể lịch sự tương đương cũng không dùng mẫu này mà dùng thể tương đương đó.
VD:
社長はもう帰りになりました。
Ngài chủ tịch đã về rồi.
b)Các động từ có thể lịch sự tương đương
Vます————————————->尊敬語
いきます, きます, います—————->いらっしゃいます
たべます, のみます———————->めしあがります
いいます——————————->おっしゃいます
しっています—————————>ごぞんじです
みます———————————>ごらんに なります
します———————————>なさいます
くれます——————————–>くださいます
VD:
ワット先生は研究室にいらっしゃいます。
Professor Watt đang ở trong phòng làm việc.
どうぞ召し上がってください。
Xin mời dùng bữa (Xin hãy tự nhiên).
Chú ý nhưng động từ như いらっしゃいます, なさいます, くださいます là những động từ nhóm I nhưng ngoài ở thể ます ra, khi chuyển sang thể khác chúng phài được chuyển thành hàng-ら trước.

vd:
ワット先生はテニスをなさいますか。
いいえ、なさないと思います
c) Thể lịch sự này được dùng khi muốn chỉ dẫn hoặc mời ai đó làm gì.
vd:
あちらから お入り ください。
Xin mời vào từ kia ạ.
Chú ý: Những động từ ở phần 1.b) không dùng được ở mẫu này ngoại trừ めしあがります và ごらんに なります. Chúng lần lượt được chuyển thành おめしあがり ください và ごらんに ください.
2) Danh từ, tính từ, trạng từ
Bên cạnh động từ, một vài danh từ, tính từ, trạng từ cũng có thể chuyển thành thể lễ phép (尊敬語) bằng cách thêm tiếp đầu ngữ お hoặc ご. Việc thêm お hay ご phụ thuộc vào từ cần thêm. Thông thường ta thêm お khi từ là gốc Nhật và thêm ご khi từ là gốc Trung.
Ví dụ các từ thêm お
(Danh từ)  お国、お名前、お仕事
(tính từ な) お元気、お上手、お暇
(tính từ い) お忙しい、お若い
Ví dụ các từ thêm ご
(Danh từ)  ご家族、ご意見、ご旅行
(tính từ な) ご熱心、ご親切
(tính từ い) ご自由に
IV. 敬語 và dạng câu
Thể lễ phép có thể dùng ở dạng plain form khi người nói và người nghe là bạn bè, và nói tới người thứ ba với lòng kính trọng.
Ví dụ:
部長に何時にいらっしゃる?
Tổng giám đốc mấy giờ thì đến nhỉ?
V. Tính đồng nhất trong các câu thể lễ phép
Khi thể hiện sự lễ phép việc chỉ đổi một vài chỗ theo kiểu 敬語 là không đủ. Phải đổi toàn bộ sang thể lễ phép để giữ tính đồng nhất của câu.
Ví dụ:
部長の奥様もごいっしょにゴルフに行かれます
Vợ của tổng giám đốc cũng đi chơi golf đấy.
Trong ví dụ trên 奥様 được dùng thay 奥さん và ごいっしょに được dùng thay いっしょに để đồng nhất với thể lễ phép của 行きます là 行かれます.
VI. ~まして
Ta đổi V てform thành V ますform まして khi muốn nói một cách cực kỳ lịch sự. Trong một câu ở thể lẽ phép (敬語) ~まして hay được sử dụng để đảm bảo tính nhất quán.
Ví dụ:
ハンスは夕べ熱を出しまして、今朝もまださがらないんです。

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s