Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 50

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

A-Từ vựng

まいります 参ります đi
おります có, ở
いただきます ăn, uống, nhận
もうします 申します nói là, gọi là
いたします làm
はいけんします 拝見します xem, chime ngưỡng(khiêm nhường)
ぞんじます 存じます biết đến
うかがいます 伺います hỏi, nghe
おめに かかります お目に かかります gặp gỡ, đương đầu
ございます
~で ございます
わたくし tôi
ガイド hướng dẫn viên
おたく ông, bà, ngài (trịnh trọng)
こうがい ngoại ô, ngoại thành
アルバム album ca nhạc
さらいしゅう さ来週 tuần sau nữa
さらいげつ さ来月 tháng sau nữa
さらいねん さ来年 năm sau nữa
はんとし 半年 nửa năm
さいしょに 最初に đầu tiên, trước hết, mới đầu
さいごに 最後に rốt cuộc
ただいま ただ今 tôi đã về đây

B-Ngữ pháp
I. Thể khiêm nhường (謙譲語)
Thể khiêm nhường được dùng khi người nói tỏ ý khiêm nhường bản thân hoặc các hành động của bản thân để thể hiện sự kính trọng đối với người nghe hoặc với người thứ ba được nhắc đến trong cuộc hội thoại. Sự kính trọng thường hướng tới người trên trong xã hội hoặc với “người ngoài” (Xem lại định nghĩa ở bài 49). Thể khiêm nhường cũng được dùng khi nói về “người nhà” bề trên (bị hạn chế ở thê 尊敬語).

1)
1.1)
VD:
a. 重そうですね。お持ちしましょうか。
Nó có vẻ nặng, tôi giúp nâng nó lên nhé.
b. 私が社長にスケジュールをお知らせします。
Tôi sẽ nói với tổng giám đốc về lịch trình làm việc.
c. 兄が車でお送りします。
Anh trai tôi sẽ đưa bạn đi bằng ôtô.
Trong ví dụ a và b, người nói thể hiện sự kính trọng đối với người nghe (ví dụ a) hoặc đối với người thứ ba (ví dụ b) bằng cách nói một cách khiêm nhường về hành động của mình. Ở ví dụ c, hành động được thể hiện bằng một “người nhà” chứ không phải người nói.
Chú ý rằng mẫu câu này không thích hợp với động từ một âm tiết như みます、ねます、hoặc います。
1.2)
VD:
d. 江戸東京博物館へご案内します。
Tôi sẽ hướng dẫn các bạn đi tham quan viện bảo tàng Edo Tokyo.
e. 今日の予定を説明します。
Tôi sẽ giải thích lịch trình ngày hôm nay.
Mẫu câu này dùng cho các động từ nhóm III. Ngoài những động từ trong các ví dụ trên, các động từ ngụ ý tới mối giao thiệp với người nghe chẳng hạn chẳng hạn 紹介します(giới thiệu)、招待します(chiêu đãi, mời)、và 連絡します(liên lạc) là có thể được dùng. 電話します(gọi điện) và 約束します(hứa) là những ngoại lệ khi dùng tiếp đầu ngữ お chứ không phải ご
Chú ý: Mẫu câu trong ví dụ a và b chỉ có thể dùng với các hành động bao hàm người khác bên cạnh người tạo ra hành động ẩy. Do đó nó sẽ không được dùng nếu hành động không bao hàm người nào khác ngoài người nói.
Ví dụ:
X 私は来月国へお帰りします。
Ví dụ trên là sai.
2)Các động từ khiêm nhường đặc biệt
Vます———————————————–> 謙譲語
いきます
きます —————————————>まいります

います——————————————>おります

たべます
のみます
もらいます—————————————>いただきます

みます——————————————>はいけんします

いいます—————————————–>もうします

します——————————————->いたします

ききます
(うちへ)いきます——————————–>うかがいます

しって います————————————>ぞんじて おります

しりません—————————————>ぞんじません

あいます—————————————–>おめに かかります

b) Khi hành động của người nói có bao hàm cả người nghe hoặc người thứ ba
vd:
社長の奥様にお目にかかりました。
Tôi gặp vợ tổng giám đốc.
明日はだれが手伝いに来てくれますか。私がうかがいます。
Ngày mai ai sẽ đến giúp tôi một tay nào?Tôi sẽ đến.
c) Khi hành động của người nói không bao hàm cả người nghe hoặc người thứ ba
vd:
ミラーと申します。
Tên tôi là Miller.
アメリカからまいりました。
Tôi đến từ nước Mỹ.
II. Thể lịch sự (丁寧語)
Thể lịch sử được dùng khi người nói muốn bày tỏ sự kính trọng với người nghe.

1)ございます là thể lịch sự của あります.
vd:
電話は階段の横にございます。
Điện thoại ở bên cạnh bậc cầu thang đấy ạ.
2)~で ございます:là thể lịch sự của です.
vd:
はい、IMCでございます。
Xin chào, đây là IMC.
パワー電気のシュミットですが、ミラーさん、お願いします。
Tôi là Schimidt của Power Electric. Tôi có thể nói chuyện với ông Miller được không ạ.
3)よろしいでしょうか: là thể lịch sự của いいですか.
vd:
お飲み物は何がよろしいでしょうか。
Anh muốn uống gì ạ.
コーヒーをお願いいします。
Làm ơn cho ly cà fê.
このパンフレットをいただいてもよろしでしょうか。
Tôi có thể lẩy một cuốn pamphlet được không ạ.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s