Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 3 – Chuukyu kara manabu

2 phản hồi

働く
I)言葉

やっぱり hèn chi,quả thật
むり(な) 無理 vô lí,ko thể được
できる だけ 出来るだけ nếu mà có thể,trong giới hạn có thể
もちろん 勿論 dĩ nhiên
らく (な) nhàn hạ,rảnh
じょうだん 冗談 lời nói đùa
すごい 凄い ghê gớm,khủng khiếp,tuyệt
このまえ この前 trước đây,lần trước
頭 に くる bực mình,khó chịu
ねむい 眠い buồn ngủ
がんばる 頑張る cố gắng
えらい 偉い đáng khâm phục
このごろ この頃 gần đây(saikin)
なれる 慣れる quen
このあいだ この間 dạo nọ
たりる 足りる đủ
(電話 が) なる (điện thoại) reo

II.使いましょう
1)~ がる :tỏ vẻ
*Trợ động từ gắn vào tính từ chỉ tâm,sinh lí,biểu thị ý một người nào đó(ko phải người nói) có vẻ như.
*Có một nhóm tính từ mà ở thì hiện tại thường được dùng với chủ ngữ là ngôi thứ nhất.Trong t/h CN ko phải là ngôi thứ nhất thì phải dùng “garu”gắn vào sau các tính từ này.
Lưu ý:
-Trợ từ “が” phải đổi thành trợ từ “を”
-“がる” phải đổi thành “がって いる”
*Ví dụ:
+ぼく は いぬ が 怖い (こわい) :Tôi sợ chó
—>彼 は 犬 を こわがって いる :Anh ấy có vẻ sợ chó.

*Cách cấu tạo:
-Động từ: chia thể “tai” nhưng bỏ “i” +”garu”
-Tính từ “i” bỏ “i” +”garu”
-Tính từ “na” bỏ “na” +”garu”
* Những tính từ tâm,sinh lí thường được dùng với “garu”
ほしい-> ほし がる : tỏ vẻ muốn
うれしい-> うれし がる: có vẻ vui
さびしい->さびし がる : có vẻ buồn
ざんねん->ざんねん がる : có vẻ tiếc nuối
こわい->こわ がる :có vẻ sợ
いや -> いや がる :tỏ vẻ ghét
ふあん -> ふあん がる :tỏ vẻ bất an
かわい->かわ がる :có vẻ ngứa
いたい->いた がる :có vẻ đau
だるい-> だる がる :tỏ vẻ uể oải
うらやましい->うらやまし がる : tỏ́ vẻ ghen tị
2)できる だけ~ ように する: Trong giới hạn có thể,cố gắng làm gì(đừng làm gì) đó
*Là mẫu câu dùng để thay đổi một thói quen hay một hoàn cảnh.

*Cách cấu tạo:
+ Động từ thể “る”+ ように する : cố gắng làm chuyện gì.
Vd: できる だけ, 明日から 日本語 で 話す ように する
Nếu mà có thể thì từ ngày mai tôi sẽ cố gắng nói chuyện bằng tiếng Nhật
+Động từ thể “ない”+”ように する”
Vd:できる だけ,あまり 肉 を 食べない ように する
Nếu mà có thể thì tôi sẽ cố gắng ko ăn nhiều thịt

+Tính từ “い” bỏ “い” thêm “く” + ように する
できる だけ, もっと よく なる ように してください
Nếu mà có thể thì hãy trờ nên tốt hơn
+Tính từ /Danh từ +ni+naru+ youni suru
できる だけ,先生 に なる ように する
Nếu mà có thể thì tôi sẽ cố gắng trờ thành giáo viên.
*Lưu ý:
ように している diễn tả một hành động có tính chất thói quen,thường xuyên để có thể làm được chuyện gì đó.
朝 早く 起きられる ように しています
Buổi sáng tôi đang cố gắng đề dậy sớm
3)~なんて : gì đó
Chỉ là khẩu ngữ, được dùng trong văn nói có tính chất giảm nhẹ hay hạ thấp đối tượng được nói đến.
Vd:
A さん: 新聞 を 読まない ですか?:mày ko đọc báo ah?
B さん: 新聞 なんて きらい です,テレビ が ある から 。
Báo chí gì đó đó tao ghét lắm,tao có Tv rồi.
お金 も ない のに 外国 へ 行きたい なんて 言う 人 に 笑われますよ!
Mặc dù ko có tiền nhưng nói muốn đi nước ngoài gì đó thì thật là nực cười
4)~とか~とか :Như là,hoặc là
Liên từ, dùng để liệt kê hai hay nhiều hơn các sự vật, hành động, trạng thái để làm ví dụ
*Cách cấu tạo :
+Danh từ + とか danh từ + とか
すきやき を 作る のに は, 肉 とか 野菜 とか いります
Để làm món Sukiyaki thì cần phải có nào là thịt ,nào là rau.
+Mệnh đề + とか mệnh đề + とか
暇な 時,本 を 読む とか 音楽 を 聞く とか する
Lúc rảnh thì tôi làm những việc như là đọc sách,nghe nhạc

2 thoughts on “Bài 3 – Chuukyu kara manabu

  1. 彼 は 犬 を こわって いるở đây như ngữ pháp thì là こわがってる chứ nhỉ

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s