Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 5 – Chuukyu kara manabu

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

I-言葉

さら cái đĩa
かわ vỏ
むく 剥く lột( vỏ)
きゅうり 胡瓜 quả dưa chuột
けっきょく 結局 kết cục
りゆう 理由 lí do
おかしい 可笑しい kì cục
あたりまえ 当たり前 chuyện đương nhiên
とくべつ(na) 特別 đặc biệt
かえて 来る trả lời lại
どりょく 努力 nỗ lực
わらう 笑う cười

II-使いましょう
1) ~もの だ : vì,thường,nên,mong sao ,có thể ( soạn cho cả bài 5,9,12)
* Dùng để nhấn mạnh một chuyện đương nhiên hay một chuyện thông thường: Vる + もの です
年 を とる と だんだん 体 が 弱く なる もの です
Khi về già thì cơ thể dần dần trở nên yếu ớt

朝, 人 に あったら, [ おはよう] と 言う もの です
Buổi sáng khi gặp người ta thì bạn nên chào [ohayoo].

*Dùng để diễn tả mong muốn: Vたい + もの です
こんな 家 に 一度 住んで みたい もの です
Tôi vẫn ao ước được sống thử trong căn nhà như thế này một lần

*Dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ: Vた + もの だ
ひらがな が 読めなかった ころ は ろまじ を 読んだ もの だ
Lúc mà chưa biết đọc chữ Hiragana,tôi thường đọc bằng chữ Romaji

子供 の ごろ,よく あにめ を 見た もの だ
Lúc còn nhỏ,tôi thường xem phim hoạt hình

*Dùng để giải thích lí do,mang tính chất ngụy biện: Vる + もの から です = datte,……..mono deu
だれ も 食べない と 思う もの です から,つい 食べてしまいました
Vì nghĩ là ko ai ăn nữa nên tôi đã ăn hết trơn rồi

どうして も 分からなかった もの です から, かんがえ つづけません
Vì làm cách nào cũng chẳng hiểu nên tôi ko thèm tiếp tục suy nghĩ nữa
****Chú ý
もの được rút gọn là もん trong cách nói thân mật

かね が ない もんで, 映画 を 見られない もの だ
Vì chả có tiền nên chẳng xem phim được

2~ あたり まえ = とうぜん : chuyện đương nhiên
Danh từ,cụm danh từ + あたりまえ : chuyện này là chuyện đương nhiên = あたりまえ,~~~
彼 は 10年 に も 日本 に 住んで いた から,日本語 が うまく 話す の は あたり まえです
Vì anh ấy đã sống ở Nhật đến 10 năm nên giỏi tiếng Nhật là chuyện đương nhiên

どこ に でも ある だから,値段 が 安い の は あたり まえ です
Vì cái này chỗ nào cũng có nên giá cả rẻ là chuyện đương nhiên.

3) ~ て みる と, おもって いた より,~ + と 言う こと も ある
+ と 言う こと も ある
+ と 言う こと が わかる
Khi mà ~ thử thì ~ thấy khác hơn hẳn so với những gì mình nghĩ
たべ にくい と 思って いた が, 食べて みる と, 思って いた より, oishikatte と 言う こと も よく ある
Tôi đã nghĩ là rất khó khăn nhưng khi ăn thử thì thấy ngon hơn hẳn so với những gì tôi đã nghĩ.

厳しい 先生 の ような だ が, 話して みると, 思って いた より, 易しい 人 と 言う こと も ある
Trông thì thấy giống một giáo viên khó tính nhưng khi thử nói chuyện thì thấy đó là một người dịu dàng hơn những gì mình nghĩ

4)~ [どうしたら,~~ か] と きいて みる と :khi thử hỏi là làm cách nào để
~~~ と 言う 答え が 帰って きた : …. thì được trả lời lại rằng
先生 に どうしたら 日本 へ 留学する こと が できるか と きいて みる と,[とりあえず,日本語 が 話せる こと だ] と 言う 答え が 帰って きた
Khi tôi thử hỏi cô giáo là làm cách nào để có thể đi du học ở Nhật thì được trả lời lại rằng [trước hết phải nói được tiếng Nhật đã]

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s