Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 8

6 phản hồi

I-Từ vựng

+ Tính từ :
ハンサム HANSAMU đẹp trai
きれい(な) kirei (na) (cảnh) đẹp, đẹp (gái), sạch
げんき(な) genki (na) khỏe
しずか(な) shizuka(na) yên tĩnh
にぎやか(な) nigiyaka nhộn nhịp
ゆうめい(な) yuumei(na) nổi tiếng
しんせつ(な) shinsetsu(na) tử tế
ひま(な) hima(na) rảnh rỗi
いそがしい isogashii bận rộn
べんり(な) benri (na) tiện lợi
すてき(な) suteki (na) tuyệt vời
おおきい ookii to lớn
ちいさい chiisai nhỏ
あたらしい atarashii mới
ふるい furui
いい ii tốt
わるい warui xấu
あつい atsui (trà) nóng
つめたい tsumetai (nước đá) lạnh
あつい atsui (trời) nóng
さむい samui (trời) lạnh
むずかしい muzukashii (bài tập) khó
やさしい yasashii (bài tập) dễ
きびしい kibishii nghiêm khắc
やさしい yasashii dịu dàng, hiền từ
たかい takai đắt
やすい yasui rẻ
ひくい hikui thấp
たかい takai cao
おもしろい omoshiroi thú vị
つまらない tsumaranai chán
おいしい oishii ngon
まずい mazui dở
たのしい tanoshii vui vẻ
+ Màu sắc :
しろい shiroi trắng
くろい kuroi đen
あかい akai đỏ
あおい aoi xanh
さくら sakura hoa anh đào
やま yama núi
せいかつ seikatsu cuộc sống
(お)しごと (o)shigoto công việc
どんな donna ~nào
どれ dore cái nào
そろそろ、しつれい します sorosoro, shitsurei shimasu đến lúc tôi phải về
また いらっしゃってください mata irasshatte kudasai lần sau lại đến chơi nhé.

II-Ngữ pháp
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật. Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :
+ いけいようし <ikeiyoushi> : tính từ い(i)
+ なけいようし <nakeiyoushi> : tính từ な(na)
1. Tính từ な(na)
a. Thể khẳng định ở hiện tại: Tính từ + です<desu>
– Ví dụ:
+ バオさん は しんせつ です <Bảo san wa shinsetsu desu.> (Bảo thì tử tế )
+このへや は きれい です <kono heya wa kirei desu.>(Căn phòng này thì sạch sẽ.)
b. Thể phủ định ở hiện tại: Tính từ + じゃ ありません <ja arimasen>
– Ví dụ:
+ このへや は きれい じゃありません <kono heya wa kirei ja arimasen>
(Căn phòng này thì không sạch sẽ.)
c. Thể khẳng định trong quá khứ: Tính từ + でした <deshita>
– Ví dụ:
+ Aさん は げんき でした (A thì đã khỏe.)
d. Thể phủ định trong quá khứ: Tính từ + じゃ ありません でした <ja arimasen deshita>
– Ví dụ:
+ Aさん は げんき じゃ ありません でした(A thì đã không khỏe.)

2. Tính từ い
a. Thể khẳng định ở hiện tại: Tính từ + です<desu>
– Ví dụ:
+ この とけい は あたらしい です <kono tokei wa atarashii desu>(Cái đồng hồ này thì mới.)

+ わたし の せんせい は やさしい です <watashi no sensei wa yasashii desu>
(Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)
b. Thể phủ định ở hiện tại: Tính từ い(i) sẽ bỏ đuôi い(i) và thêm vào くない<kunai> + vẫn có です<desu>
– Ví dụ:
+ ベトナム の たべもの は たかくない です
<BETONAMU no tabemono wa takakunai desu>
Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.
ở câu trên, tính từ たかい<takai> đã bỏ い(i) thêm くない<kunai> thành たかくない<taka kunai>
c. Thể khẳng định trong quá khứ: Tính từ い(i) sẽ bỏ đuôi い(i) và thêm vào かった<katta> + vẫn có です<desu>
– Ví dụ:
+ きのう わたし は とても いそがしかった です。
<kinou watashi wa totemo isogashikatta desu>
Ngày hôm qua tôi đã rất bận.
ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏ い(i) thêm かった<katta> thành いそがしかった <isogashi katta>
d. Thể phủ định trong quá khứ: Tính từ い(i) sẽ bỏ đuôi い(i) và thêm vào くなかった<kunakatta> + vẫn có です<desu>
– Ví dụ:
+ きのう わたし は いそがしくなかった です。
<kinou watashi wa isogashi kunakatta desu>
(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)
ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏ い(i) thêm くなかった<kuna katta> thành いそがしくなかった<isogashi kuna katta>
Lưu ý: Đối với tính từ い(i) khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng.
Ví dụ: いそがしい<isogashii> khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい<isogashii>
Chú ý : Tính từ đặc biệt いい(ii) nghĩa là tốt.
– Ví dụ:
いい です<ii desu>: khẳng định ở hiện tại
よくない です<yokunai desu>: phủ định trong hiện tại
よかった です<yokatta desu>: khẳng định ở quá khứ
よくなかった です<yokunakatta desu>: phủ định ở quá khứ

3. Cách sử dụng あまり<amari> và とても<totemo>
a. あまり<amari>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ, có nghĩa là không…lắm.
– Ví dụ:

+Tính từ な(na)
Aさん は あまり ハンサム じゃありません。
<Asan wa amari HANSAMU ja arimasen>
(Anh A thì không được đẹp trai lắm.)

+ Tính từ い(i)
にほん の たべもの は あまり おいしくない です。
<nihon no tabemono wa amari oishi kunai desu>
(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)
b. とても<totemo>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất…..
– Ví dụ:
+ Tính từ な(na)
この うた は とても すてき です。
<kono uta wa totemo suteki desu>
<Bài hát này thật tuyệt vời>

+ Tính từ い(i)
この じどうしゃ は とても たかい です。
<kono jidousha wa totemo takai desu>
<Chiếc xe hơi này thì rất mắc.)

4. Các mẫu câu :
a. Mẫu câu 1: ____ は + どう<dou> + です か ?
– Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế nào.
– Ví dụ:
ふじさん は どう ですか ? <fujisan wa dou desu ka>
<Núi Phú Sĩ thì trông như thế nào vậy?>
ふじさん は たかい です。<fujisan wa takai desu>
<Núi Phú Sĩ thì cao.)
b. Mẫu câu 2: ___ は + どんな<donna> + danh từ + ですか ?
– Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất như thế nào. (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)
– Ví dụ:
+ Aさん は どんな ひと ですか ?
<Asan wa donna hito desu ka>
Anh A là một người như thế nào vậy ?
Aさん は しんせつ な ひと です
<Asan wa shinsetsu na hito desu>
Anh A là một người tử tế.

+ ふじさん は どん な やま ですか ?
<Fujisan wa donna yama desu ka>
Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy ?
ふじさん は たかい やま です
<Fujisan wa takai yama desu>
Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.

c. Mẫu câu 3: ひと<hito> + の<no> + もの<mono> + は + どれ<dore> + ですか ?
– Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.
– Ví dụ:
+Aさん の かばん は どれ です か ?
<Asan no kaban wa dore desu ka>
<Cái cặp nào là của anh A vậy ?>
+…….この きいろい かばん です
<……Kono kiiroi kaban desu>
<…….Cái cặp màu vàng này đây.>

d. Mẫu câu 4: ___ は + Adj 1 + です + そして<soshite> + Adj2 + です<desu>
– Cách dùng: そして<soshite> là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch; …) với nhau, có nghĩa là không những… mà còn….
– Ví dụ:
+ ホーチミン し  は にぎやか です、そして きれい です
<HOーCHIMINH shi wa nigiyaka desu, soshite kirei desu>
<Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa.>

e. Mẫu câu 5: ___ は + Adj1 + です + が<ga> + Adj2 + です
– Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mặt nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng……..).
– Ví dụ:
+ Bさん は ハンサム です が、わるい です
<Bsan wa HANSAMU desu ga, warui desu>
<Anh B tuy đẹp trai nhưng mà xấu bụng.>

+ ベトナム の たべもの は たかい です が おいしい です
<Betonamu no tabemono wa takai desu ga, oishii desu>
<Thức ăn của Việt Nam tuy mắc nhưng mà ngon.>

6 thoughts on “Bài 8

  1. Pingback: Bài 11 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  2. Pingback: BÀI 12 | Không Có Gì

  3. Pingback: Bài 12 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  4. Pingback: Bài 34 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  5. Pingback: Bài 67 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

  6. Pingback: Bài 69 (Beginner Season 1) | Không Có Gì

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s