Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 10 – Chuukyu kara manabu

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

第 10 課:いきるI – 言葉

先日 せんじつ ngày hôm trước
突然 とつぜん đột nhiên
アンケート bảng câu hỏi khảo sát
声をかける gọi với theo
笑顔 khuôn mặt cười
幸せ(な) hạnh phúc,vui vẻ
生きがい lẽ sống
~まま cứ để nguyên tình trạng như thế
黙り込む rơi vào tình trạng im lặng trầm lắng
つまり tóm lại
生きる sống
追う theo đuổi,truy đuổi
たいてい đại khái
接待 せったい tiếp đãi,tiếp đón
~やら nào là,chẳng hạn là,như là
上司 じょうし người cấp trên,sếp
引っ越し ひっこし dọn nhà,chuyển nhà
過ごす すごす qua,trải qua,tiêu tốn thời gian
ほとんど hầu như
投げかける ném vào
とまどう bối rối,bó tay
『十』代 người trong độ tuổi 10
後半 こうはん Phần nửa sau
付き合う つきあう giao thiệp,xã giao
天職 てんしょく thiên chức,bổn phận
燃える trong bài này có nghĩa là hăng say,say mê công việc
むすめ con gái
街角 まちかど góc phố
思いがけない đột ngột,bất ngờ,không mong đợi
たった~ chỉ có,vỏn vẹn,ko hơn
人生 じんせい cuộc sống,đời người
満足する まんぞくする thỏa mãn
まあまあ cũng được,tạm ,vừa vừa
不満(な) ふまん bất mãn
あい tình yêu
才能 さいのう tài năng
健康 sức khỏe
その他 những cái khác
趣味 sở thích
:tình cảm(ko dùng cho tình cảm gd hay bạn bè)
平凡(な) tầm thường
変化 へんか biến đổi
富む とむ giàu có phong phú
経済的(な) けいざいてき tính kinh tế,đầy đủ vật chất
豊か(な) ゆたか giàu có,màu mỡ,phong phú
社会的(な) tính xã hội
地位 ちい địa vị
名誉 めいよ danh dự ,vinh quang,danh tiếng

II – 文法
A~まま :cứ để nguyên trạng thái nào đó
1)寒かったので、靴を履いたまま、寝てしまいました。
Vì trời đã lạnh, nên tôi mặc luôn tất(vớ) để ngủ.

2)急いでいたので、ドアを置いたまま、出かけてしまいました。
Vì gấp quá, nên tôi để nguyên cửa không khó mà đi ra ngoài.

3)驚いて口が開いたまま、次の言葉が出てきませんでした。
ì quá kinh ngạc nên tôi đã há hốc mồm mà không nói được lời nào nữa.

4)ひさしぶりに帰った家は昔のままでした。
Ngôi nhà đã lâu không về giờ vẫn y nguyên như xưa.

B つまり:tóm lại(thường đươc rút ra từ ý người khác)
1)7 月も忙しいし、8 月にも仕事があるんです。つまり休みの日がないということですね。
Công việc thì tháng 7 cũng như tháng 8 đều bận. Nói chung, ngày nghỉ là không có.

2)もう少しお金があれば買うんですが。つまり買わないということですね。
Nếu mà có một ít tiền thì mua nhưng tóm lại là không mua.

C ~ から~にかけて từ đâu đến đâu(nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài,khoảng giữa 2 đầu của sự việc,Khác với kara~made chỉ chú trọng 2 mốc đầu và cuối)
1)秋の終わりから冬の初めにかけて木のはが落ちた.
Lá cây sẽ rơi trong khoảng từ cuối mùa thu đến đầu mùa đông.

2)フィリピンから日本にかけて、台風が多いです。
Trong khoảng giữa 2 nước Phillipin và Nhật Bản, bão có rất nhiều.

D やら~やら Dẫn ra nhiều thứ để trình bày việc khó khăn, khác với nado hoặc toka,yara~yara không cần có trật tự,ko cân bằng ở các vế.
辞書形
い形ーい + やら

1)せっかく海へ行ったのに、お金を忘れたやら雨が降っていたやらで大変でした。
Mặc dù đã mất công đi biển, nhưng rất mệt vì trời mưa và quên mang tiền.

2)急に旅行へ行くことになかったので、ホテルに予約やら切符を買うやらで大忙しいでした。
Vì đi du lịch đột ngột nên đã rất bận với việc đặt khách sạn và mua vé.

3)お酒を飲みすぎて、頭が痛いやら、苦しいやらで大変だった。Uống nhiều rượu thì dẫn tới mệt mỏi và đau đầu.

4)部屋を借りるのに敷金やら礼金やら、たくさんお金を使った。
Để thuê được phòng trọ thì tốn nhiều khoản tiền như là tiền đặt cọc, tiền thuê.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s