Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 17 – Chuukyu kara manabu

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

第 17 課 わける
I – 言葉

~とおり theo,đúng như
タイプ loại, nhóm
分ける わける Phân chia
性格 せいかく tính cách
血液 けつえき nhóm máu
意外(な) いがい(な) không ngờ tới
人気 にんき yêu thích,có quan tâm
というのも đó cũng là vì
(あいさつ) 代わり thay cho việc chào hỏi
一般 nói chung, đại thể
công cộng, của chung
ルール luật lệ
重んじる おもんじる coi trọng,xem trọng
何事も なにごとも bất cứ việc gì cũng
慎重(な) しんちょう(な) tính cận thận,thận trọng
準備 じゅんび chuẩn bị
行動する こうどうする hành động
傾向 けいこう khuynh hướng
性質 せいしつ tính chất
なぜ tại sao
神経質 しんけいしつ thần kinh(bệnh,khí chất)
一目で xem 1lần, nhìn thoáng qua
反映する はんえいする đối sánh,đối chiếu,phản ánh ,phản chiếu
対照的(な) たいしょうてき đối chiếu
縛る しばる trói buộc, bó lại
自由奔放(な) じゆうほんぽう thoải mái,ko trói buộc
楽天的(な) らくてんてき lạc quan
同僚 どうりょう đồng nghiệp
気まぐれ(な) きまぐれ dễ thay đổi, thay lòng đổi dạ
印象 いんしょう ấn tượng
与える あたえる làm cho,gây ra, phải chịu
芸術家 げいじゅつか giới nghệ sĩ
実は じつは thực ra thì
典型的(な) てんけいてき điển hình
リーダーシップ người chỉ đạo
中間意識 ちゅうかんいしき ý thức tập thể
事実 じじつ sự thật
一見 いっけん sự nhìn ,xem qua
のんき(な) dễ dãi, qua loa, bừa bãi
わがまま(な) bảo thủ
受け入れる うけいれる chấp nhận, đón nhận
平気(な) へいき(な) thờ ơ,không quan tâm
物事 ものごと sự việc
きゃっ観的(な) khách quan
批評家 ひひょうか nhà bình luận
相性 hợp nhau, ăn ý
冷静(な): れいせい(な) bình tĩnh,trầm lặng
感情 かんじょう tình cảm
はっきり rõ ràng
様々(な): さまざま đa dạng
口にする ぐちにする nói
科学的(な): かがくてき tính khoa học
根拠 こんきょ chỗ dựa, cơ sở
いいかげん(な) nói hàm hồ
わずか(な): một ít,một chút
分類する ぶんるいする sự phân loại
職業 しょくぎょう nghề nghiệp
当てはめる あてはめる làm cho hợp, gán ,áp đặt
危険(な) きけん(な) nguy hiểm
~上で sau khi
より(よい) hơn
近道 ちかみち con đường ngắn nhất

 
◇Một số chỗ cần lưu ý trong bài:
★人の性格をA・B・O・ABの四つのタイプに分けて知ろうとする。động từ chỉ ý ứơc,mong muốn biết
★例の血液型の話である。sử dụng để nói về một chuyện nào đó mà mình và người đối thoại cùng biết
★社会生活にもそれが反映されているよ言われている。chỉ tính chất của người nhóm máu A
★同僚のB型人間を見てみるとやはりこのとおりで声が大きく元気な人が多い。thông qua cái này
★印象を与える: tạo,gây ấn tượng
★芸術家に多いタイプに言えよう。có thể nói giới nghệ sĩ thuộc nhóm máu này nhiều
★O型というと:nói về nhóm máu O
★しかしほかの血液型の人から言わせると、O型は一見のんきそうだが、気が強くてわがままで、ほかの人の意見受け入れられないのだそうだ。nhìn qua có vẻ đại khái qua loa,bảo thủ hay cố chấp
★血液型に対する意見は人によって様々である。đối với,ở đây nghĩa là về nhóm máu,muốn đề cập trực tiếp vấn đề
★人間をわずか四つのタイプに分類し、職業など何もかもその型に当てはめて考えるという傾向もある: chẳng có gì cả mà cũng đem gán ghép nghề nghiệp vào nhóm máu.
★人間は一人一人違うということは分かっているつもりである: không có nghĩa là dự định,chỉ là cách dùng từ cho hay hơn.

II – 文法
A「~とおり~」theo, đúng như
A: 道はすぐに分かりましたか。
Ngay lập tức thì có hiểu đường đi không ?
B: はい、あなたにもらった地図のとおりに来ましたから。
Có,vì đi theo cái bản đồ mà bạn đưa.
B「~た上で」sau khi(phải làm điều kiệnnày trước ,điệu kiện sau mới xảy ra.
電話で約束をした上で、本人に会った方がいいと思います
Sau khi đã hẹn bằng điện thoại ,tốt nhất nên gặp đương sự.
みんなの意見を聞いた上で、決めた方がいいでしょう。
Sau khi hỏi ý kiến của mọi người thì hãy quyết định.
C「~によって」tuỳ theo, phụ thuộc
習慣は国によって違います。
Tập quán khác nhau tuỳ theo mỗi nước
*Chú ý:khi sử dụng によって thì có rất nhiều nghĩa

(phươngpháp)bằng:話し合うによって、この問題を理解を解決します
(nguyên nhân) do, vì :不注意によって事故が起こった。

(chủ thể làm) bởi :先生によって書かれた

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s