Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 18 – Chuukyu kara manabu

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

第 18 課 : かこむ
I – 言葉

団らん だんらん đoàn tụ, sum họp
~べき nên
記事 きじ kí sự
目にする めにする nhìn, xem
リビングルーム phòng khách
ダイニンダルーム phòng ăn
別々 べつべつ riêng biệt
食後 しょくりょう sau bữa ăn
家計簿 かけいぼ chi tiêu trong gia đình(kinh tế trong gia đình)
通じる つうじる hiểu rõ, thông thuộc
したがって do đó, theo đó
結び付き むすびつき kết hợp, liên kết lại
現に げんに thực tế, thật sự
はやる lưu hành, phổ biến, mốt
中心 ちゅうしん trung tâm
nơi
作り出す つくりだす làm ra
もっとも trong bài này nghĩa là tuy nhiên
光景 こうけい quang cảnh, khung cảnh(gồm cả con người và sự vật,sự việc xảy ra)
以前 いぜん trước đó
とても~ない không thể nào, không có khả năng xảy ra
当然 とうぜん đương nhiên
食卓 しょくたく bàn ăn
当時 とうじ đương thời, lúc đó
こたつ bàn kiểu Nhật
~にもかかわらず
柔らかい やわらかい mềm mại, êm dịu
語る かたる kể lại, thuật lại
いっそう hơn nữa
和やか(な) なごやか dễ chịu, ôn hoà
全員 ぜんいん mọi thành viên
シンボル biểu tượng
戦後 せんご sau chiến tranh
欧米 おうべい Âu Mĩ
生活様式 せいかつようしき cách sống, kiểu sống
個人 こじん cá nhân
自立する じりつする tự lập
習慣 しゅうかん tập quán
教育 きょういく giáo dục
せめて ít nhất
個室 こしつ phòng riêng
結果 けっか kết quả
~以外 ~いがい ngoài(lúc ăn)ra
経済 けいざい kinh tế
高度成長 こうどせいちょう tăng trưởng cao độ
~とともに cùng với
ばらばら lung tung, rối tung(mỗi người mỗi kiểu)
いわゆる cái gọi là
断絶 だんぜつ đoạt tuyệt, cắt đứt(từ này chỉ nên hiểu là rời xa ,chia cắt nhau chứ không đến mức đoạn tuyệt )
起きる おきる xảy ra
おそらく có lẽ,có thể
反省 はんせい sự phản tỉnh, tự mình nhận ra lỗi lầm của mình
役割 やくわり vai trò
果たす はたす hoàn thành, đóng vai trò
登場する とうじょう xuất hiện, ra sân khấu, sự ra mặt
ほのぼのと âm ấm, nồng ấm
暖める あたためる làm ấm
替わる かわる đổi thay, thay đổi
コミュニケーション giao tiếp

 
II – 文法
A 「~べき」nên
辞書形 + べき
A:これからの若者はどうあるべきだと思いますか。
Bạn nghĩ những bạn trẻ hiện nay thì nên làm gì ?
B:勉強ばかり考えないで時間がある時アルバイトをするべきだと思います。
Không chỉ có học,nếu mà có thời gian, nên đi làm thêm.
A:日本は将来外国に対して何をするべきだと思いますか?
Trong tương lai,Đối với nước ngoài thì Nhật Bản nên làm gì?
B:文化交流だけでなく外国のを勉強するべきでしょう。
Tôi nghĩ không chỉ giao lưu văn hoá mà nên học tập kĩ thuật của nứớc ngoài.
言うべきことは遠慮しないではっきり言ったほうがいい。
Chuyện đáng nói thì tốt hơn cứ nói rõ ràng đừng ngại ngùng
どんなに親しい仲でも、借りた物はきちんと返すべきだ。
Cho dù thân đến mấy ,cũng nên trả lại đồ đã mượn.
B:[(V意向形)というのである]: ~という計画である có kế hoạch,có dự định
彼は一生懸命に日本を勉強している。留学しようというのである。
Anh ta đang cố gắng học tiếng nhật.Anh ta có dự định đi Nhật.
海の上に新しい空港ができた。海の上に作って、うりるさい問題を解決しようというのである。
Đã xây xong sân bay mới ở trên biển.Xây sân bay ở trên biển là có dự định giải quyết vấn đề tiếng ồn.
C:「とてもVー(可能形)ない」どんなに頑張ってもできない: không thể, không có khả năng xảy ra
忙しくて、パーティーヘはとても行けなかったので電話をかけて謝ります。
Vì bận và không thể đi dự tiệc nên tôi đã gọi điện xin lỗi
怖くてとても本当のことは言えなかったので誤解されてしまいした。
Vì sợ và không thể nói ra sự thật nên tôi đã bị hiểu lầm.
D:「~にもかかわらず」(かたい言葉)dù,mặc dù thể hiên ý chỉ ,bất chấp ,bất kể
普通形+にもかかわらず
な形+であるも使います。
名+であるも使います
経済的豊たかさにもかかわらず、社会問題がある。
Cho dù kinh tế giàu mạnh thì vẫn có những vấn đề xã hội.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s