Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 1

3 phản hồi

Đây là bài đầu tiên trong giáo trình Minna no Nihongo. Giáo trình mình để link ở bên phải. Do sơ ý mình post thiếu, hôm nay cập nhật thêm.

A-Từ vựng

わたし tôi
私達  わたしたち chúng ta, chúng tôi
あなた bạn
あの人(あの方) あのひと(あのかた) người kia, anh ấy, cô ấy(kata là dạng lịch sự)
~さん hậu tố sau tên (anh~, cô ~, bạn~)
~ちゃん tương tự さん, nhưng dùng cho trẻ em
~くん hậu tố sau tên(dùng cho phái nam)
~じん hậu tố sau tên nước (người nước~)
先生 せんせい giáo viên
教師  きょうし  giáo viên(lịch sự hơn)
学生  だいがく sinh viên
会社員 かいしゃいん nhân viên cty
社員  しゃいん nhân viên cty ~ (IMC の 社員: nhân viên cty IMC )
銀行員  ぎんこういん nhân viên ngân hàng
医者  いしゃ bác sỹ
研究者  けんきゅうしゃ nghiên cứu sinh
エンジニア kỹ sư
大学 だいがく đại học
病院 びょういん bệnh viện
電気 でんき bóng điện
だれ(どなた) ai (どなた là dạng lịch sự của だれ)
~歳 ~さい ~ tuổi
何歳(おいくつ) なんさい(おいくつ) bao nhiêu tuổi (おいくつ dùng để hỏi người lớn tuổi hơn mình)
 はい  vâng, uhm, đồng ý
 いいえ  không
 失礼ですが  しつれいですが  xin lỗi, nhưng
 お名前は  おなまえは  Tôi có thể biết tên bạn không ?
 始めまして  はじめまして Lần đầu tiên được gặp bạn(được sử dụng như câu nói mở đầu khi giới thiệu về bản thân)
どうぞよろしく「お願いします」。 どうぞよろしく「おねがいします」。  Rất vui được gặp bạn(được sử dụng như khi kết thúc đoạn hội thoại giới thiệu về bản thân)
こちらは~さんです。  はじめまして  Đây là anh/chị ~.
~から来ました。 ~からきました。  Tôi đến từ ~.

 Tham khảo thêm

Tên nước  Quốc tịch (tên nước + jin) Ngôn ngữ( tên nước + go)
アメリカ nước Mỹ アメリカ人(America jin) người Mỹ 英語 tiếng Anh
イギリス nước Anh  イギリス人(Igirisu jin) người Anh  英語 tiếng Anh
イタリア  nước Ý イタリア人(Itaria jin) người Ý イタリア語 tiếng Ý
イラン   nước Iran イラン人(Iran jin) người Iran イラン語 tiếng Iran
インド nước Ấn Độ インド人 (Indo jin)người Ấn Độ インド語 tiếng Ấn Độ
インドネシア nước Indonexia インドネシア人(Indonesia jin)người Indo インドネシア語tiếng Indo
エジプト nước Ai cập エジプト人(Ejiputo jin) người Ai cập エジプト語 tiếng Ai cập
オーストラリア nước Úc オーストラリア人(O-sutoraria jin)người Úc 英語tiếng Anh
カナダ nước Canada カナダ人(Kanada jin) người Canada 英語、フランス語 tiếng Anh, Pháp
韓国 nước Hàn Quốc 韓国人(Kankoku jin) người Hàn  韓国語 tiếng Hàn
サウジアラビア nước Arap Saudi サウジアラビア人(Sauji arabia jin)người Arap サウジアラビア語tiếng Arap
シンがボール nước Singapore シンがボール人(Shingabo-ru jin) người Sing 英語 tiếng Anh
スペイン nước Tây Ban Nha スペイン人(Supein jin) người Tây Ban Nha スペイン語 tiếng Tây Ban Nha
タイ nước Thái Lan タイ人(Tai jin) người Thái タイ語 tiếng Thái
中国 nước Trung Quốc 中国人(Chuugoku jin) người Trung Quốc 中国語 tiếng Trung
ドイツ nước Đức ドイツ人(Doitsu jin) người Đức ドイツ語 tiếng Đức
日本 nước Nhật 日本人(Nihon jin) người Nhật 日本語 tiếng Nhật
フランス nước Pháp フランス人(Furansu jin) người Pháp フランス語 tiếng Pháp
ふィリピン nước Philippin ふィリピン人(Fuiripin jin) người Phillipin ふィリピン語 tiếng Phillipin
ブラジル nước Brazil ブラジル人(Burajiru jin) người Brazil ボルトガル語 tiếng Bồ Đào Nha
ベトナム nước Việt Nam ベトナム人(Betonamu jin) người Việt ベトナム語 tiếng Việt
マレーシア nước Malaysia マレーシア人(Mare-shia jin) người Malay マレーシア語 tiếng Malay
メキシコ nước Mexico メキシコ 人(Mekishiko jin) người Mexico スペイン 語tiếng Tây Ban Nha
ロシア nước Nga  ロシア人(Roshia jin) người Nga   ロシア語 tiếng Nga

B-Ngữ pháp
1) N1  は  N2   です。
1.1) Trợ từ  は cho biết từ đứng trước nó là chủ đề của câu. Chọn 1 danh từ bạn muốn nói về nó và thêm は đằng sau miêu tả danh từ đó.
Chú ý: は theo bảng chữ cái là “ha”,  nhưng khi làm trợ từ trong câu thì đọc là “wa”
Ví dụ:
わたし マイク・ミラー です。(Watashi wa Maiku Miraa desu.)
Tôi là Mike Miller
1.2) です
Danh từ kết hợp với です được dùng như vị ngữ trong câu.
です cũng truyền đạt ý lịch sự của người nói với người nghe. Trong văn nói thân mật ( sẽ được nói đến trong các bài sau ) thì ít dùng です. Tuy nhiên です là dạng lịch sự nên dùng được cho mọi trường hợp, còn văn nói thân mật thì không phải lúc nào cũng có thể dùng.
です sẽ biến đổi khi câu ở dạng phủ định (ngữ pháp 2 ở dưới) hoặc ở dạng quá khứ (bài 12)
Ví dụ
わたし は エンジニア です。(Watashi wa enjinia desu.)
Tôi là một kỹ sư.
2) N1 は N2 + じゃありません.
じゃありません là dạng phủ định của です, được sử dụng trong đàm thoại hằng ngày. Khi dùng trong hoàn cảnh trịnh trọng hoặc văn viết thì sử dụng ではありません.
Ví dụ:
サントスさん は 学生 じゃありません。(Santosu san wa gakusei jaarimasen.)
hay
サントスさん は 学生 では ありません. (Santosu san wa gakusei dewa arimasen)
Anh Santos không phải là sinh viên.
3) Câu + か
3.1) Trợ từ か được dùng để nêu câu hỏi của người nói. Câu hỏi được tạo đơn giản bằng cách thêm か vào cuối câu và chú ý đối với câu hỏi thì lên giọng cuối câu.
3.2) Câu hỏi kiểu này đòi hỏi câu trả lời chính xác hay không(dạng Yes No Question), câu trả lời cho dạng này bắt đầu với はい hoặc いいえ
Ví dụ:
ミラーさん は 会社員 です 。 ・・・はい、会社員 です。
Anh Miller là nhân viên công ty phải không ?     Vâng, anh ấy là nhân viên công ty.
ミラーさん は アメリカ人 です 。・・・いいえ、アメリカ人 じゃありません。
Anh Miller là người Mỹ phải không ?   Không, anh ấy không phải người Mỹ.
4) Câu hỏi với từ để hỏi(どなた、だれ、なに、いつ、。。。). Từ để hỏi sẽ thay thế một phần trong câu để đề cập đến những gì bạn muốn nói về. Thứ tự các từ là không thay đổi và か vẫn được thêm vào ở cuối câu.
Ví dụ trong câu ở dưới từ để hỏi là どなた
あの方 は どなた です か。(Ano kata wa donata desu ka.)
Người đàn ông đó là ai ?
「あの方は」ミラーさん です。(「Ano kata wa」Miraa san desu.)
Người đàn ông đó là Miller
5) Nも
も được thêm vào sau một chủ đề thay thế cho は khi một câu đề cập đến một chủ đề giống với chủ đề đã đề cập trước đó.
ミラーさん は かいしゃいん です。(Miraa san wa kaishain desu.)
Anh Miller là nhân viên công ty.
田中さん も 会社員 です。(Tanaka san mo kaishain desu.)
Anh Tanaka cũng là nhân viên công ty.
6) N1 の N2
の được sử dụng để kết nối 2 danh từ. Danh từ 1 là một tổ chức hoặc một nhóm mà danh từ 2 phụ thuộc.
Ví dụ
ミラーさん は IMC の 社員 です。(Miraa san wa IMC no shain desu.)
Anh Miller là nhân viên công ty IMC.
7) ~さん
さん được thêm vào sau tên của người nghe hoặc người thứ 3 khi người nói đề cập đến. Nó không được sử dụng cho chính người nói.
あの方 は ミラーさん です。(Ano kata wa Miraa san desu.)
Người kia là anh Miller.
Khi đề cập trực tiếp đến người nghe, nếu như bạn biết tên của người nghe thì từ あなた(anata nghĩa là bạn) không được sử dụng, thay vào đó bạn gọi tên và thêm さん vào(như vậy có vẻ thân thiết hơn). Thường thì さん được thêm vào sau họ của người nghe.
Ví dụ:
鈴木:ミラーさん は 学生 です か(Miraa san wa gakusei desu ka.)
Miller là sinh viên ah ?
ミラー:いいえ、会社員 です。(Iie, Kaishain desu.)
Không, Tôi là nhân viên công ty.

TUCHIKARA

3 thoughts on “Bài 1

  1. Cảm ơn anh đã shia sẻ những thông tin, kiến thức bổ ích như này ^^
    Em xin download 1 số file a đã share ạ.
    Em chân thành cảm ơn anh !

  2. hôm nay mới biết trang này. Thật hữu ích.

  3. cám ơn bạn. bài thật hữu ích.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s