Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 46 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 46: CHƠI BÓNG

Nghe đoạn hội thoại

Kanji

夏子:  どう です か?

武也:  とても たのしい です!野球 は 大好き です!

夏子:  えっ、ちょっと 違います。これ は サッカー です けど。

武也:  あっ、そう です か。すみません。スポーツ の 試合 は 初めて です。

夏子:  初めて です か。

武也:  そう です。実 は、私 は スポーツ を 見ませんし、しません。でも、あなた が すき です から、私 は ここ に います。

夏子:  うれしい です。スポーツ は 大丈夫 です。私 が あなた に 教えます。

Kana

なつこ:  どう です か?

たけや:  とても たのしい です!やきゅう は だいすき です!

なつこ:  えっ、ちょっと ちがいます。これ は サッカー です けど。

たけや:  あっ、そう です か。すみません。スポーツ の しあい は はじめて です。

なつこ:  はじめて です か。

たけや:  そう です。じつ は、私 は スポーツ を みませんし、しません。でも、あなた が すき です から、わたし は ここ に います。

なつこ:  うれしい です。スポーツ は だいじょうぶ です。わたし が あなたに おしえます。

Romaji

Natsuko:  Dou desu ka?

Kaze:      Totemo tanoshii desu! Yakyuu wa daisuki desu!

Natsuko:  E, Chotto chigaimasu. Kore wa sakkaa desukedo.

Kaze:     Ah, sou desu ka. Sumimasen. Supo-tsu no shiai wa hajimete desu.

Natsuko:  Hajimete desu ka?

Kaze:    Sou desu. Jitsu wa, watashi wa supo-tsu wo mimasen shi, shimasen. Demo, anata ga suki desu kara, watashi wa koko ni imasu.

Natsuko:  Ureshii desu. Supo-tsu wa daijoubu desu. Watashi ga anata ni oshiemasu.

Dịch

Natsuko:       Cậu thấy trận đấu thế nào ?

Kaze:             Trận đấu rất vui. Mình rất thích bóng chày.

Natsuko:          Eh, Bạn nhầm lẫn 1 chút. Cái này là bóng đá.

Kaze:             Ah, vậy à. Xin lỗi. Đây là lần đầu tiên mình xem thi đấu thể thao.

Natsuko:          Lần đầu tiên á ?

Kaze:               Đúng vậy. Thực ra thì, mình không xem, hay chơi thể thao. Nhưng, bởi vì bạn thích nên mình ở đây.

Natsuko:            Thật là hạnh phúc. Thể thao thì không sao. Mình sẽ chỉ cậu.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
聞く きく kiku nghe
教える おしえる oshieru chỉ, dạy, nói
実は じつは jitsu wa thực ra thì
試合 しあい shiai cuộc thi đấu, trận đấu
違う ちがう chigau nhầm lẫn
分かる わかる wakaru hiểu
用例 ようれい yourei ví dụ

Mẫu câu

よく 日本 の 歌 を ききます か。(Yoku nihon no uta wo kikimasu ka)
Bạn có thường xuyên nghe nhạc tiếng Nhật không ?

成田空港 の 行き方 を 教えてください。(Narita kuukou no ikikata wo oshiete kudasai.)
Xin vui lòng chỉ cho tôi cách đến sân bay Narita

実 は 彼氏 が います。(Jitsu wa kareshi ga imasu.)
Thực ra, tôi có bạn trai rồi.

 Các điểm ngữ pháp

Chia động từ lớp 1 từ thể từ điển sang thể masu(lịch sự) ở hiện tại, các bạn chuyển vần Ư cuối cùng sang vần I, rồi thêm masu.

Phủ định cũng làm tương tự, nhưng thay masu bằng masen

Ví dụ:

Thể từ điển Thể masu ở khẳng định Thể masu phủ định
(chigau) います(chigai masu): nhầm lẫn いません(chigai masen): không nhầm lẫn
(kiku) きます(kiki masu): nghe きません(kiki masen): không nghe
分か(wakaru) 分かります(wakari masu): hiểu 分かりません(wakari masen): không hiểu

Ví dụ đặt câu động từ thể masu

A:日本語 が 分かります か?(Nihongo ga wakarimasu ka?)
Bạn có hiểu tiếng Nhật không ?

B:はい、分かります。(Hai, wakarimasu.)
Có, mình hiểu.

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s