Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 47 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 47: HÔM NAY LÀ NGÀY GÌ ?

Nghe đoạn hội thoại

Kanji

夏子:    今日 は なん の ひ です か。

武也:    今日 は 水曜日 です よ!正解 でしょう?

夏子:    それだけ です か。

武也:    15日、水曜日 です。正解 です か?

夏子:    それだけ です か。

武也:    3月15日、水曜日 でしょう?

夏子:    もう 一度 聞きます!今日 は 何 の 日 です か。

武也:    分かりません。降参 です。

夏子:    じゃ、ヒント を あげます。離婚 の 反対 は なん です か。

武也:    あー!結婚記念日!おめでとう!

Kana

なつこ:    きょう は なん の ひ です か。

たけや:    きょう は すいよび です よ!せいかい でしょう?

なつこ:    それだけ です か。

たけや:    15にち、すいようび です。せいかい です か?

なつこ:    それだけ です か。

たけや:    3がつ15にち、すいようび でしょう?

なつこ:    もう いちど ききます!きょう は なん の ひ です か。

たけや:    わかりません。こうさん です。

なつこ:    じゃ、ヒント を あげます。りこん の はんたい は なん です か。

たけや:    あー!けっこん きねんび!おめでとう!

Romaji

Natsuko:   Kyou wa nan no hi desu ka?

Takeya:     Kyou wa suiyoubi desu yo! Seikai deshou?

Natsuko:   Soredake desu ka.

Takeya:     Juugo nichi, suiyoubi desu. Seikai desu ka?

Natsuko:   Soredake desu ka.

Takeya:      San gatsu juugo nichi, suiyoubi desho?

Natsuko:   Mou ichido kikimasu! Kyou wa nan no hi desu ka.

Takeya:    Wakarimasen. Kousan desu.

Natsuko:   Ja, hinto wo agemasu. Rikon no hantai wa nan desu ka.

Takeya:     A-! kekkon kynenbi! Omedetou!

Dịch

Natsuko:   Hôm nay là ngày gì vậy ?

Takeya:     Hôm nay là thứ tư! Chính xác phải không ?

Natsuko:   Chỉ vậy thôi ah ?

Takeya:     Thứ tư ngày 15. Chính xác không ?

Natsuko:   Chỉ vậy thôi ah ?

Takeya:      Thứ tư ngày 15 tháng 3

Natsuko:   Em hỏi anh một lần nữa nhé. Hôm nay là ngày gì ?

Takeya:     Anh chịu thua, không biết.

Natsuko:   Ok, Em cho anh một gợi ý. Ngược với ly hôn là gì ?

Takeya:     Ah! hôm nay là kỷ niệm ngày cưới.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
反対 はんたい hantai ngược lại
正解 せいかい seikai chính xác
だけ だけ dake chỉ
ヒント ヒント hinto gợi ý
離婚 りこん rikon ly hôn
結婚 けっこん kekko kết hôn
記念日 きねんび kinenbi ngày kỉ niệm
おめでとう おめでとう omedetou chúc mừng
降参 こうさん kousan bỏ cuộc, chịu thua

Mẫu câu

10円 だけ、かしてください。(juu en dake, kashitekudasai.)
Bạn cho tôi mượn 10 yên.

私達 は 六月 に 結婚します。(Watashitachi wa roku gatsu ni kekkonshi masu.)
Chúng tôi sẽ kết hôn vào tháng 6.

おめでとう。(Omedetou)
Xin chúc mừng

 Các điểm ngữ pháp

Động từ ở dạng phủ định của thể masu(lịch sự): chỉ việc bỏ masu thêm masen

Thể từ điển Thể masu Thể masu phủ định
違う(chigau): nhầm lẫn 違います(chigai masu) 違いません(chigai masen): không nhầm lẫn
聞く(kiku): nghe ききます(kiki masu) 聞きません(kiki masen): không nghe
分かる(wakaru):hiểu 分かります(wakarimasu) 分かりません(wakari masen): không hiểu

Ví dụ:

A: 中国語 は(が)わかります か。(Chuugokugo wa(ga) wakarimasu ka.)
A: Bạn có hiểu tiếng Trung Quốc ?

B: いいえ、わかりません。(Iie, wakarimasen)
B: Không, tôi không hiểu.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s