Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 52 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 52: NGÀY MƯA

Nghe đoạn hội thoại

Kanji

よし:   今日 は 雨 です。雷 が 聞こえます。今日 の 試合 は 中止 です から、どう しましょう か。

ピーター:  そう です ね。高瀬、どう します か。

高瀬:   雨 の 日 は 映画 を 見ます。今日 は 映画 を 見ましょう!

ピーター: いい です ね。

よし:   三人 で 映画 を 見ます か。寂しい です。高瀬 さん、かわいい 友達 は いません か。

高瀬:   いますよ!かわいい 友達 が いっぱいい ます よ。一人 呼びましょう か。

よし:   じゃ、四人 で 映画 を 見ましょう!

高瀬:  いい です よ。今、友達 に 電話 します。

Kana

よし:   きょう は あめ です。かみなり が きこえます。きょう の しあい は ちゅうし です から、どう しましょう か。

ピーター:  そうですね。たかせ、どう します か。

たかせ:   あめ の ひ は えいが を みますか。きょう は えいが をみましょう!

ピーター: いいですね。

よし:   さんにん で えいが を みますか。さみしいです。たかせさん、かわいい ともだち は いません か。

たかせ:   いますよ!かわいい ともだち が いっぱい いますよ。ひとり よび ましょう か。

よし:   じゃ、よにん で えいが を み ましょう!

たかせ:  いいですよ。いま、ともだち に でんわ します。

Romaji

Yoshi:   Kyou wa ame desu. Kaminari ga kikoemasu. Kyou no shiai wa chuushi desu kara, dou shimashou ka.

Piitaa:  Sou desu ne. Takase, dou shimasu ka.

Takase:  Ame no hi wa eiga wo mimasu ka. Kyou wa eiga wo mimashou!!

Piitaa:    Ii desu ne.

Yoshi:   San nin de eiga wo mimasu ka. Samishii desu. Takase san, kawaii tomodachi wa imasen ka.

Takase:  Imasu yo! kawaii tomodachi ga ippai imasu yo. Hitori yobi mashou ka.

Yoshi:   Ja, yo nin de eiga wo mi mashou!

Takase:  Ii desu yo. Ima, tomodachi ni denwa shi masu.

Dịch

Yoshi:  Hôm nay trời mưa. Mình có thể nghe thấy sấm. Chúng ta làm gì, vì trận đấu hôm nay hủy rồi ?

Peter:      Uhm. Takase, chúng ta sẽ làm gì

Takase:  Những ngày mưa, mình hay xem phim. Chúng ta xem phim hôm nay đi!

Peter:        Nghe được đó

Yoshi:  Ba chúng ta sẽ xem phim ah ? Buồn lắm. Takase, cậu có người bạn nào dễ thương không ?

Takase: Có đấy! Mình có nhiều bạn xinh lắm. Để mình gọi một người.

Yoshi:   Bốn người chúng ta cùng xem phim.

Takase: OK. Mình sẽ gọi cho bạn mình ngay bây giờ

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
寂しい さびしい(さみしい) sabishii(samishii) buồn, cô đơn
中止 ちゅうし chuushi hủy bỏ
聞こえる きこえる kikoeru nghe thấy
稲妻 いなずま inazuma tia chớp
かみなり kaminari sấm
あめ ame mưa
~人で ~にんで ~nin de với ~ người

Ngữ pháp

~しましょう Hãy cùng làm ~~~~.

食べましょう   Hãy cùng ăn

飲みましょう   Hãy cùng uống

Ngữ pháp hôm này hướng dẫn cách tạo dạng ý chí của động từ. Quy tắc rất đơn giản, chúng ta bỏ masu của động từ ở thể masu đi thêm mashou vào.

Động từ Động từ thể ます bỏ ます + ましょう Động từ dạng ý chí
食べる(taberu) 食べ + ましょう 食べましょう(tabemashou)
出る(deru) 出 + ましょう 出ましょう(demashou)
飲む(nomu) 飲み + ましょう 飲みましょう(nomimashou)
走る(hashiru) 走り + ましょう 走りましょう(hashirimashou)
する(suru) し + ましょう しましょう(shimashou)

Lưu ý: không nhầm lẫn  thể masu + yo với điểm ngữ pháp ngày hôm nay.

ガツどんを食べますよ。(Katsudon wo tabemasu yo.)
Tôi ăn món katsu/Tôi sẽ ăn món katsu.

カツどんを食べましょう (Katsudon wo tabemashou)
Cùng ăn món katsudon

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s