Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 104 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 104: GIÚP ĐỠ NỬA VỜI

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
山森: はい、山森 です。

前原: もしもし、前原 です けど。

山森: ああ、どうも。私 は もう 品川 に 着きました!後 どのぐらい で 着きます か。

前原: 実は、まだ 会社 に います。

山森: ええ、大丈夫 です か。

前原: え、大丈夫 です けど、まだ 仕事 が 残って います。

山森: 大丈夫 です。手伝って あげます よ。

前原: ええ、そんな。いい です よ。

山森: いい から。今 から 行きます。30分 後 に 着きます。

前原: ああ、ありがとう ございます。

山森: 早く 片付けましょう。仕事 は どれ です か。

前原: はい、これ です。

山森: え?百ページ も あるん です か。あ、用事 を 思い出しました。じゃ、失礼します。頑張って ください。

前原: ええ?ちょっと 待って。

Kana
やまもり: はい、やまもり です。

まえはら: もしもし、まえはら です けど。

やまもり: ああ、どうも。わたし は もう しながわ に つきました!あと  どのぐらい で つきます か。

まえはら: じつ は、まだ かいしゃ に います。
やまもり: ええ、だいじょうぶ です か。

まえはら: え、だいじょうぶ です けど、まだ しごと が のこって います。

やまもり: だいじょうぶ です。てつだってあげますよ。

まえはら: ええ、そんな。いい です よ。

やまもり: いい から。いま から いきます。30ぷん  ご に つきます。

まえはら:ああ、ありがとう ございます。

やまもり: はやく  かたづけましょう。しごと は どれ です か。

まえはら: はい、これ です。

やまもり:え?ひゃく  ページ も あるんです か。あ、ようじ を おもいだしました。じゃ、しつれいします。がんばって ください。

まえはら: ええ?ちょっと まって。

Romaji
Yamamori:Hai, Yamamori desu.

Maehara:Moshi moshi, Maehara desu kedo.

Yamamori:Aa, dōmo. Watashi wa mō Shinagawa ni tsukimashita! Ato dono gurai de tsukimasu ka?

Maehara:Jitsu wa, mada kaisha ni imasu.

Yamamori:E, daijōbu desu ka?

Maehara:Ee, daijōbu desu kedo, mada shigoto ga nokotte imasu.

Yamamori:Daijōbu desu. Tetsudatte agemasu yo.

Maehara:E, sonna. Ii desu yo.

Yamamori:Ii kara. Ima kara ikimasu. 30 pun go ni tsukimasu.

Maehara:Aa, arigatō gozaimasu.

Yamamori:Hayaku katazukemashō. Shigoto wa dore desu ka?
Maehara:Hai, kore desu.

Yamamori: E? Hyaku pēji mo aru n desu ka?A, yōji o omoidashimashita. Ja, shitsurei shimasu. Ganbatte kudasai!

Maehara:E? Chotto matte.

Dịch

Yamamori: Vâng, Yamamori nghe.

Maehara: Alo, là tớ Maehara đây.

Yamamori:Ah, chào. Mình đã đến Shinagawa rồi. Bao lâu nữa cậu đến ?

Maehara: Thực ra, tớ vẫn đang ở công ty.

Yamamori: Sao, có chuyện gì vậy ?

Maehara: À, không có gì, chỉ là vẫn còn một chút công việc.

Yamamori: Không sao. Tớ sẽ giúp.

Maehara: Eh, chuyện đó được đấy.

Yamamori: Uhm, tớ đi ngay và sẽ ở đó trong 30 phút nữa.

Maehara: Ah, cám ơn cậu.

Yamamori: Cùng giải quyết công việc nhanh nào. Công việc của cậu đâu ?

Maehara: Ok, đây nè.

Yamamori: Ế ? Có tới 100 trang lận à ? A, Tớ nhớ là tớ có một chút việc phải làm. Vây nên, xin lỗi cậu nhé. Hãy cố gắng lên.!

Maehara: Sao? Chờ chút.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
もう もう mou đã
どうも どうも doumo xin chào, xin lỗi, cám ơn
品川 しながわ shinagawa Shinagawa (địa danh)
着く つく tsuku đến
残る のこる nokoru sót lại
残す のこす nokosu để lại, chừa lại
手伝う てつだう tetsudau giúp đỡ
手を貸す てをかす te wo kasu giúp một tay
そんな そんな sonna như thế, chuyện như vậy
思い出す おもいだす omoidasu nhớ ra
片づける かたづける katazukeru dọn dẹp, giải quyết.

Ngữ pháp

もう、終わりました。(Mou, owarimashita.)
Tôi đã hoàn thành.

京 に 何時 に 着きます か。(Toukyou ni nan ji ni tsukimasu ka.)
Chúng ta sẽ đến Tokyo lúc mấy giờ ?

手伝いますよ。(Tetsudaimasu yo)
Tôi sẽ giúp bạn.

どうしても、漢字 が おもい だせない。(Doushite mo, kanji ga omoidasenai.)
Dẫu thế nào, tôi cũng không thể nhớ được Hán tự.

あげる “ageru” được sử dụng như trợ động từ kết hợp với các động từ thể “te”. Cấu trúc này miêu tả hành động một người làm giúp một việc gì đó cho người khác. Người làm giúp đi với trợ từ は“wa”, người được giúp đi với trợ từ に“ni”, giúp cái gì đi với trợ từ を“ô”

弘樹君 絵本 読んで あげた。(Watashi wa Hiroki kun ni ehon wo yonde ageta.)
Tôi đã đọc truyện tranh cho cháu Hiroki.

Trong ví dụ dưới đây, người nhận giúp đỡ là đối tượng trực tiếp, giúp cái gì là đối tượng gián tiếp không tồn tại, vì vậy người nhận giúp đỡ sẽ đi với trợ từ を“ô”

私 は 彼 を 手伝って あげた。(Watashi wa kare wo tetsudatte ageta.)
Tôi đã giúp đỡ anh ấy.

Lỗi 1: Có thể bạn sẽ nhanh trí đảo vị trí của hai danh từ “tôi” và “anh ấy” để ra một câu với nghĩa ngược lại giống như ví dụ dưới đây. Nhưng như vậy sẽ bị sai cấu trúc ngữ pháp. Khi một ai đó cho/làm giúp mình cái gì thì không thể đi với động từ あげる “ageru”. Có cấu trúc câu khác để diễn tả chuyện này. Các bạn tham khảo thêm bài 7, 24, 41 giáo trình Minna để hiểu rõ hơn.

X 彼 は 私 を てつだって あげた。(Kare wa watashi wo tetsudatte ageta)
X Anh ấy đã giúp đỡ tôi.

Lỗi 2: Khi mà động từ chính trong câu là nội động từ, てあげた“te ageta” không được dùng. Lúc này ta sử dụng cấu trúc ために“tame ni”. Sẽ nói sau.

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s