Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 106 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 106: CHỦ DOANH NGHIỆP TRẺ

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
先生: 皆さん、試験 は 五分 後 に 始まります。

山田: やばい。鉛筆 が ない。ああ、本田 さん が いっぱい 持って る。本田 さん、鉛筆 を 貸して ください。

本田: いい です よ。どうぞ。

山田: ありがとう ございます!

じゅん: ね、山田 さん、他 にも 鉛筆 を 持ってます か。

山田: いいえ。本田 さん に この 鉛筆 を 貸して もらいました。

じゅん: 本田 さん!一本 お願いします!

本田: はい、一本 500円 でございます。男子 には 特別 料金 を もらいます。

じゅん: はあ!特別 料金?どう いう こと です か。

先生: 試験 は 後 2分 です。

本田: ああ、今 から 一本、1000円 です。

じゅん:はい、はい、一本 お願いします。

本田: どうも ありがとう ございます。領収書 は いい です か。

じゅん: 結構 です。

Kana
せんせい: みなさん、しけんはごふんごにはじまります。

やまだ: やばい。えんぴつ が ない。ああ、ほんだ さん が いっぱい もって る。ほんだ さん、えんぴつ を かして ください。

ほんだ: いい です よ。どうぞ。

やまだ: ありがとう ございます!

じゅん: ね、やまださん、ほかにもえんぴつをもってますか。

やまだ: いいえ。ほんだ さん に この えんぴつ を かして もらいました。

じゅん: ほんだ さん!いっぽん おねがいします!

ほんだ:はい、いっぽん 500えん でございます。だんし には とくべつ りょうきん を もらいます。

じゅん: はあ!とくべつ りょうきん?どう いう こと です か。

せんせい: しけん は あと 2ふん です。

ほんだ: ああ、いま から いっぽん、1000えん です。

じゅん: はい、はい、いっぽん おねがいします。

ほんだ: どうも ありがとう ございます。りょうしゅうしょ は いい です か。

じゅん: けっこう です。

Romaji
Sensei: Mina-san, shiken wa gofun go ni hajimarimasu.

Yamada: Yabai. Enpitsu ga nai. Aa, Honda-san ga ippai motte ru. Honda-san, enpitsu o kashite kudasai.

Honda: Ii desu yo. Dōzo.

Yamada: Arigatō gozaimasu!

Jun: Ne, Yamada-san, hoka ni mo enpitsu o motte masu ka?

Yamada: Iie. Honda-san ni kono enpitsu o kashite moraimashita.

Jun: Honda-san! Ippon onegai shimasu!

Honda: Hai, ippon 500 en de gozaimasu. Danshi ni wa tokubetsu ryōkin o moraimasu.

Jun: Haa! Tokubetsu ryōkin? Dō iu koto desu ka?

Sensei: Shiken wa ato 2 fun desu.

Honda:Aa, ima kara ippon, 1000 en desu.

Jun:Hai, hai, ippon onegai shimasu.

Honda: Dōmo arigatō gozaimasu. Ryōshūsho wa ii desu ka?

Jun: Kekkō desu.

Dịch

Giáo viên: Các em, Bài kiểm tra sẽ bắt đầu trong năm phút nữa.

Yamada: Thôi xong. Không có bút chì. Aa, Honda mang theo nhiều bút chì. Honda, cho tớ mượn một cây.

Honda: Được thôi. Đây nè.

Yamada: Cám ơn cậu!

Jun: Hey, Yamada, cậu có mang cây bút chì nào khác không ?

Yamada: Không. Tớ được Honda cho mượn cây bút chì này.

Jun: Honda, cho tớ mượn 1 cây!

Honda: Được, 1 cây 500 yên. Đây là giá đặc biệt cho các chàng trai.

Jun: Hả! Giá đặc biệt ? Ý cậu là sao ?

Giáo viên: Bài kiểm tra sẽ bắt đầu trong 2 phút nữa.

Honda: Oh, từ bây giờ 1 cây là 1000 yên nhé.

Jun: Rồi, rồi. Đưa tớ một cây.

Honda: Cám ơn “quý khách” rất nhiều. “Quý khách” nhận biên lai nhé ?

Jun: Cũng được.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
鉛筆 えんぴつ enpitsu bút chì
貸す かす kasu cho mượn
た(ほか) ta (hoka) khác
ほん hon đơn vị đếm sách, đồ vật dài và mỏng
男子 だんし danshi con trai
特別 とくべつ tokubetsu đặc biệt
料金 りょうきん ryoukin phí, giá tiền
領収書 りょうしゅうしょ ryoushuusho biên lai

領収書、おねがいします。(Ryoushuusho, onegai shimasu.)
Xin đưa tôi biên lai.

Ngữ pháp

もらう(Morau) được dùng như trợ đồng từ khi kết hợp với thể te của các động từ khác. Dùng để miêu tả một đối tượng được một đối tượng khác làm cho một điều gì đó. Cấu trúc như sau:

[Đối tượng nhận]  は [Đối tượng cho] に [sự việc] を ~て もらう.

Đối tượng nhận thường là người nói hoặc một thành viên trong nhóm. Không giống như もらう(morau), trợ từ から(kara) không được sử dụng trong cấu trúc ~て もらう(~ te morau)

(私は)友達にお土産を買ってもらった。(Watashi wa tomodachi ni omiyage wo katte moratta.)
Tôi đã được một người bạn mua cho quà lưu niệm.

(私は)お父さんに数学をおしえてもらった。(Watashi wa otousan ni suugaku wo oshiete moratta.)
Tôi đã được cha tôi dạy toán.

Dạng lịch sự của ~て もらう(~ te morau) là ~て いただく(~ te itadaku). Sẽ được đề cập sau.

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s