Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 107 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 107: THIỆP THĂM HỎI TRONG MÙA HÈ

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
奥さん: 暑中見舞い の 返事 を 書きましょう。

旦那: 面倒くさいな〜。

奥さん: さっさと,書きましょう!

旦那: はい はい。今年 は 何枚 来てる。

奥さん:100枚 も 来ました。

旦那:100枚 も!私達 は 人気者 だ ね。でも、私 は1 00枚 も 書きたくないな〜。

奥さん: 大丈夫 よ。99枚 は 私 宛、あなた には たった 1枚 です。あら、これ お母さん から よ。

旦那: やった!さすが お母さん!お母さん は 毎年 暑中見舞い を くれます。

Kana
おくさん: しょちゅうみまい の へんじ を かきましょう。

だんな: めんどう くさいな〜。

おくさん: さっさと ,かきましょう!

だんな: はい はい。ことし は なんまい きて る?

おくさん: 100まい も きました。

だんな:100まい も!わたしたち は にんき もの だね。でも、わたし は 100 まい も かきたくないな〜。

おくさん: だいじょうぶ よ。99まい は わたし あて、あなた には たった 1まい です。
あら、これ おかあさん から よ。

だんな: やった!さすが おかあさん!おかあさん は まいとし しょちゅうみまい を くれます。

Romaji
Okusan: Shochū miai no henji o kakimashō.

Danna: Mendōkusai na.

Okusan: Sassato, kakimashō.

Danna: Hai hai. Kotoshi wa nan mai kite iru.

Okusan: Hyaku mai mo kimashita.

Danna: Hyaku mai mo? Watashitachi wa ninki mono da ne. Demo, watashi wa hyaku mai mo kakitakunai na.

Okusan: Daijōbu yo. Kyūjūkyū mai wa watashi ate, anata ni wa tatta ichi mai desu. Ara, kore oka san kara yo.

Danna: Yatta. Sasuga okāsan! Okāsan wa maitoshi shochū mimai o kuremasu.

Dịch

Vợ: Hai vợ chồng mình cùng trả lời những cái thiệp thăm hỏi đi.

Chồng: Rắc rối nhỉ.

Vợ: Anh khẩn trương lên, Cùng viết nào.

Chồng: Ok. Năm nay có bao nhiêu thiệp được gửi đến ?

Vợ: Tận 100 thiệp.

Chồng: 100 thiệp á ? Chúng ta cũng được yêu quý nhỉ. Nhưng mà, anh không muốn viết đến 100 cái thiệp đâu.

Vợ: Được rồi. 99 thiệp là gửi cho em, anh thì chỉ có một cái thôi. Mà, cái đó do mẹ gửi đến.

Chồng: Uh. Mẹ yêu quý! Năm nào mẹ cũng gửi thiệp hỏi thăm cả.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
人気者 にんきもの ninki mono người được biết đến rộng rãi
暑中見舞い しょちゅうみまい shochuumimai thiệp thăm hỏi trong mùa hè
返事 へんじ henji trả lời
面倒くさい めんどうくさい mendoukusai rắc rối, mệt mỏi
さっさと さっさと sassato nhanh lên, khẩn trương lên
~枚 ~まい ~mai đơn vị đếm đồ vật mỏng (giấy)
あて ate cho, h­ướng đến

毎日 掃除 を する のは、面倒くさい (Mainichi souji wo suru no wa, mendoukusai.)
Thật là phiền khi phải lau dọn mỗi ngày.

Ngữ pháp

くれる(Kureru) là động từ nhóm 2 dùng để miêu tả một ai đó cho người nói cái gì. Người cho ở vị trí bằng hoặc nhỏ hơn (tuổi tác, địa vị). Cấu trúc như sau:

[Người cho]  は [Người nhận (thường là chính người nói)] に [đồ vật] を くれる

くれる(Kureru) chỉ nên dùng khi người nhận là ngôi thứ nhất (tôi, chúng tôi). Dạng lịch sự của nó là くださる(kudasaru)

友達 は (私に) お土産 をくれた。(Tomodachi wa watashi ni omiyage wo kureta.)
Tôi đã nhận món quà lưu niệm từ bạn tôi.

妹 は(私に) え を くれた。(Imouto wa watashi ni e wo kureta.)
Em gái đã tặng tôi bức tranh

X 先生 は 推薦状 をくれました。(Sensei wa suisenjou wo kuremashita.)

Như đã nói ở trên, くれる(Kureru) chỉ được dùng cho người có địa vị bằng hoặc nhỏ hơn mình. Trường hợp câu ở trên phải sửa lại bằng cách sử dụng下さる(kudasaru)

先生 に 推薦状 を 下さいました。(Sensei ni suisenjou wo kudasaimashita)
Tôi đã nhận được thư giới thiệu từ giáo viên

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s