Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 110 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 110: KIỂM TRA LẦN CUỐI TRƯỚC KHI CHÚNG TA KHỞI HÀNH

Nghe đoạn hội thoại

Kanji

妻: 夏休み の 旅行 に 出発する 前に 最後 の 確認 です!

夫: はい!よっしゃ!

妻: 戸締まり は しました か。

夫: オッケー です!

妻: お金 と パスポート を 持ちました か。

夫: オッケー です!

妻: 子供達?

子供たち: いるよ!

妻: おばあ さん?おばあ さん?

夫: ああ、ちょっと 待ってください。

おばあさん: やっぱり 私 は 嫌われ 者 です ね。わざと でしょう。

妻: そんな こと ない です!行きましょう!

Kana

つま: なつやすみ の りょこう に しゅっぱつする まえに さいご の かくにん です!

おっと: はい!よっしゃ!

つま: とじまり は しました か。

おっと: オッケー です!

つま: おかね と パスポート を もちました か。

おっと: オッケー です!

つま: こどもたち?

こどもたち: いるよ!

つま: おばあ さん?おばあ さん?

おっと: ああ、ちょっと まってください。

おばあさん: やっぱり わたし は きらわれ もの です ね。わざとでしょう。

つま: そんな こと ない です!いきましょう!

Romaji

Tsuma: Natsuyasumi no ryokō ni shuppatsu suru mae ni saigo no kakunin desu!

Otto: Hai! Yossha!

Tsuma: Tojimari wa shimashita ka?

Otto: Okkē desu!

Tsuma: Okane to pasupōto o mochimashita ka?

Otto: Okkē desu!

Tsuma: Kodomotachi?

Kodomotachi: Iru yo!

Tsuma: Obāsan?Obāsan?

Otto: Aa, chotto matte kudsai.

Obāsan: Yappari watashi wa kirawaremono desu ne. Wazato deshō.

Tsuma: Sonna koto nai desu! Ikimashō!

Dịch

Vợ: Kiểm tra lần cuối trước khi xuất phát đi du lịch mùa hè !

Chồng: Ừ! OK!

Vợ: Anh đã khóa cửa chựa ?

Chồng: Đã khóa!

Vợ: Đã đem theo tiền và hộ chiếu chưa ?

Chồng: Có rồi!

Vợ: Mấy đứa đâu rồi ?

Bọn trẻ: Bọn con ở đây!

Vợ: Còn bà thì sao ? Bà đâu rồi ?

Chồng: À, chờ anh một chút.

Bà: Đúng như tôi nghĩ, tôi là người bị ghét bỏ mà. Các người cố ý phải không ?

Vợ: Không có việc đó đâu bà.! Mọi người đi thôi!

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
最後 さいご saigo lần cuối
確認 かくにん kakunin xác nhận
戸締り とじまり tojimari khóa cửa
わざと わざと wazato có mục đích
嫌われ者 きらわれもの kiraware mono người bị ghét

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu liên kết từ 前に(mae ni), được dùng để miêu tả nhiều nghĩa.

1) Diễn tả một hành động trước một hành động khác, được tạo bằng cách gắn “mae ni” vào cuối mệnh đề phụ thuộc

Động từ thể từ điển ở hiện tại +前に (mae ni)

日本 へ 行く 前に 日本語 を 勉強します。(Nihon e iku mae ni Nihon go wo benkyoushimasu.)
Tôi sẽ học tiếng Nhật trước khi tôi đi Nhật.

Chú ý rằng động từ trước mae ni luôn ở dạng hiện tại. Để biết  rằng câu ở quá khứ hay hiện tại chúng ta dựa vào động từ cuối câu. Ví dụ  câu ở trên được viết lại trong quá khứ như sau:

日本 へ 行く 前に 日本語 を 勉強しました。(Nihon e iku mae ni Nihon go wo benkyoushimashita.)
Tôi đã học tiếng Nhật trước khi tôi đi Nhật.(nghĩa là bây giờ tôi đã ở Nhật)

2) Miêu tả một hành động trước một sự việc, được tạo bằng cách gắn “mae ni” sau danh từ

Danh từ (sự việc) + の(no) +前に(mae ni)

大会の前に練習しましょう!(Taikai no mae ni renshuu shimashou!)
Hãy luyện tập trước vòng đấu loại.

3) Miêu tả vị trí. Cấu trúc cũng giống như nghĩa thứ hai của bài, nhưng danh từ sẽ là nơi chốn

Danh từ (nơi chốn) + の(no) +前に(mae ni)

の前に待ちます。(Ie no mae ni machimashu.)
Tôi sẽ đợi ở trước nhà.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s