Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 111 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 111: TIỆC THỊT NƯỚNG CUỐI TUẦN ?

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
ちぐさ: 今週末、バーベキュー を しましょう。

じゅん: 今週末 です か。

ちぐさ: うん、今週末。土曜日 は 晴れだし、他 の メンバーたち も 暇 で、私 は もう 道具 を 揃えました。

じゅん: 来週 の 月曜日 から 新しい 仕事 を 始める ので、来週 から 忙しく なります。

ちぐさ: でも、来週 は 来週 です。まだ 今週末 は 暇 でしょう。

じゅん: いいえ。書類 を 準備したい です。ごめんなさい。今回 は、欠席します。

Kana

ちぐさ: こんしゅうまつ、バーベキュー を しましょう。

じゅん: こんしゅうまつ です か。

ちぐさ: うん、こんしゅうまつ。どようび は はれだし、ほか の メンバーたち は ひま で、わたし は もう どうぐ を そろえました。

じゅん: らいしゅう の げつようび から あたらしいし ごと を はじめる ので、らいしゅう から いそがしくなります。

ちぐさ: でも、らいしゅう は らいしゅう です。まだ こんしゅうまつ は ひま でしょう。

じゅん: いいえ。しょるい を じゅんびしたい です。ごめんなさい。こんかい は、けっせきします。

Romaji
Chigusa:Konshūmatsu, bābekyū o shimashō.

Jun:Konshūmatsu desu ka?

Chigusa:Un, konshūmatsu. Doyōbi wa hare da shi. Hoka no menbātachi wa hima de, watashi wa mō dōgu o soroemashita.

Jun:Raishū no getsuyōbi kara atarashii shigoto o hajimeru node, raishū kara isogashiku narimasu.

Chigusa:Demo, raishū wa raishū desu. Mada konshūmatsu wa hima deshō?

Jun:Iie. Shorui o junbi shitai desu. Gomen nasai. Konkai wa, kesseki shimasu.

Dịch

Chigusa: Cuối tuần này làm bữa thịt nướng đi.

Jun: Cuối tuần này à ?

Chigusa: Ừ, cuối tuần này. Thứ bảy này trời đẹp và những đứa khác cũng rảnh nữa, tớ đã chuẩn bị sẵn dụng cụ rồi.

Jun: Thứ hai tuần tới tớ bắt đầu công việc mới, vì vậy từ tuần sau tớ sẽ bận rộn.

Chigusa: Nhưng, Tuần tới là tuần tới. Cậu vẫn rảnh cuối tuần này mà ?

Jun: Không, tớ muốn chuẩn bị một vài tài liệu. Xin lỗi nhé. Lần này tớ không tham gia được.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
バーベキュー バーベキュー BAABEKYUU tiệc thịt nướng ngoài trời
道具 どうぐ dougu dụng cụ
揃える そろえる soroeru chuẩn bị sẵn sàng, sắp xếp một cách trật tự (tha động từ)
揃う そろう sorou sẵn sàng, được sắp xếp một cách trật tự (tự động từ)
書類 しょるい shorui tài liệu
準備 じゅんび junbi sự chuẩn bị, sự sắp xếp
欠席 けっせき kesseki vắng mặt, không tham gia

先週、バーベキューをしました。(Senshuu, BABEKYUU wo shimashita.)
Tuần trước, chúng tôi có bữa tiệc thịt nướng

この店には、すべてのサイズの服が揃っている。
(Kono mise ni wa, subete no SAIZU no fuku ga sorotte iru.)
Ở cửa hàng này, tất cả các size quần áo được chuẩn bị sẵn.

郵便局に書類を届けてもらう。(Yuubinkyoku ni shorui wo todokete morau.)
Tôi nhận tài liệu ở bưu điện.

Ngữ pháp

Trợ động từ naru được gắn với danh từ và tính từ để làm một chủ thể trở thành một cái gì đó, một ai đó, một trạng thái nào đó. Khi gắn naru vào tính từ i chúng ta chỉ cần bỏ i sau tính từ và thêm ku vào giữa tính từ và naru là được.

Tính từ i Nghĩa của tính từ Tính từ i + naru Nghĩa
Omoshiroi thú vị omoshiroku naru trở nên thú vị
samui lạnh samuku naru trở nên lạnh
tanoshii vui tanoshiku naru trở nên vui vẻ

明日蒸し暑くなります。(Asu mushi atsuku narimasu.)
Ngày mai thời tiết sẽ trở nên rất nóng.

最近、仕事が面白くなりました。(Saikin, Shigoto ga omoshiroku narimashita.)
Gần đây, công việc trở nên thú vị

回復することは、難しくなる。(Kaifukusuru koto wa, muzukashiku naru.)
Việc phục hồi sẽ trở nên khó khăn.

テストが難しくなる。(TESUTO ga muzukashiku naru.)
Bài kiểm tra trở nên khó hơn

 

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s