Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 114 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 114: TUYẾT TRONG MÙA HÈ

Nghe đoạn hội thoại

Kanji

1:(女性形)昨日 何 で 麻布十番 祭り に 来な かった の?

2:昨日 は 会社 に ずっと いた の。

1:日曜日な のに。

2:うん。最近 忙しい の。お祭り は どう だった?

1:すご かった よ。人 が 多くて 食べ物 が 美味しくて 夏な のに 雪 の 彫刻 まで あって びっくりした。

2:雪 の 彫刻?

1:うん。戌年 だから、犬 の 形 だった よ。

2:すごい ね。行きたかった な。残念。

 

1:(男性形)昨日 何 で 麻布十番 祭り に 来なかった の?

2:昨日 は ずっと 会社 に いた から。

1:日曜日な のに。

2:うん。最近 忙しくて。お祭り は どう だった?

1:すご かった よ。人 が 多くて 食べ物 が 美味くて 夏な のに 雪 の 彫刻 まで あってびっくりした。

2:雪 の 彫刻?マジで?

1:うん。戌年 だから、犬 の 形 だった よ。

2:すごい ね。行きたかった な。残念。

Kana

1:(じょせいけい)きのうなんであざぶじゅうばんまつりにこなかったの?

2:きのうはかいしゃにずっといたの。

1:にちようびなのに。

2:うん。さいきんいそがしいの。おまつりはどうだった?

1:すごかったよ。ひとがおおくてたべものがおいしくてなつなのにゆきのちょうこくまであってびっくりした。

2:ゆきのちょうこく?

1:うん。いぬどしだから、いぬのかたちだったよ。

2:すごいね。いきたかったな。ざんねん。

1:(男性形)きのうなんであざぶじゅうばんまつりにこなかったの?

2:きのうはずっとかいしゃにいたから。

1:にちようびなのに。

2:うん。さいきんいそがしくて。おまつりはどうだった?

1:すごかったよ。ひとがおおくてたべものがうまくてなつなのにゆきのちょうこくまであって。

2:ゆきのちょうこく?マジで?

1:うん。いぬどしだから、いぬのかたちだったよ。

2:すごいね。いきたかったな。ざんねん。

Romaji
1:(Joseikei)Kinō nande Azabujūban matsuri ni konakatta no?

2:Kinō wa kaisha ni zutto ita no.

1:Nichiyōbi nano ni.

2:Un. Saikin isogashii no. Omatsuri wa dō datta?

1:Sugokatta yo. Hito ga ōkute tabemono ga oishikute natsu nano ni yuki no chōkoku made atte bikkuri shita.

2:Yuki no chōkoku?

1:Un. Inudoshi dakara, inu no katachi datta yo.

2:Sugoi ne. Ikitakatta na. Zannen.

1:(Danseikei)Kinō nande Azabujūban matsuri ni konakatta no?

2:Kinō wa zutto kaisha ni ita kara.

1:Nichiyōbi nano ni.

2:Un. Saikin isogashikute. Omatsuri wa dō datta?

1:Sugokatta yo. Hito ga ōkute tabemono ga umakute natsu nano ni yuki no chōkoku made atte.

2:Yuki no chōkoku? Maji de?

1:Un. Inudoshi dakara, inu no katachi datta yo.

2:Sugoi ne. Ikitakatta na. Zannen.

Dịch

1:(Giọng nữ) Hôm qua sao cậu không đến lễ hội ở Azabujūban ?

2: Hôm qua tớ ở công ty suốt cả ngày.

1: Nhưng hôm qua là chủ nhật mà.

2: Uhm. Gần đây tớ bận. Lễ hội thì thế nào ?

1: Tuyệt lắm đấy. Người thì đông, thức ăn thì ngon. Họ thậm chí còn có cả tượng tuyết trong mùa hè nữa cơ.

2: Tượng tuyết à ? Thật á ?

1: Uhm. Bởi vì là năm con chó, nên họ làm những bức tượng tuyết hình con chó đấy.

2: Wow, nghe tuyệt vậy. Tớ đã muốn đi, nhưng tiếc thật.

Giọng nam (giống ở trên)

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
彫刻 ちょうこく choukoku tượng
麻布十番 あざぶじゅうばん Azabujuuban Azubujuban (một địa điểm ở quận Minato, Tokyo
戌年 いぬどし inudoshi năm con chó
ゆき yuki tuyết
祭り まつり matsuri lễ hội
マジ マジ MAJI nghiêm túc
真面目 まじめ majime chăm chỉ, cần mẫn
彫る ほる horu đục, khoét, chạm, khắc
雪の彫刻 ゆきのちょうこく yuki no choukoku tượng tuyết
刻む きざむ kizamu đục, khắc
彫刻家 ちょうこくか choukokuka nhà điêu khắc, thợ điêu khắc
残念 ざんねん zannen đáng tiếc

寺で、様々な彫刻を見た。(Tera de, samazama na choukoku wo mita.)
Tôi nhìn thấy nhiều tượng ở đền thờ.

雪 が 嫌い です。(Yuki ga kirai desu.)
Tôi ghét tuyết

残念 です ね。(Zannen desu ne)
Thật đáng tiếc

Ngữ pháp

Đoạn hội thoại hôm nay cho phép chúng ta xem lại dạng phủ định của động từ (thể ngắn) trong quá khứ.。Cách tạo giống như tạo thể te, nhưng thay te bằng ta. Các bạn tham khảo bảng bên dưới

Nhóm Thể tự điển Nghĩa Phủ định động từ ở quá khứ (thể ngắn) Nghĩa
I 働く (hataraku) làm việc 働いた(hataraita) đã làm
I 泳ぐ (oyogu) bơi 泳いだ (oyoida) đã bơi
I 遊ぶ (asobu) chơi 遊んだ (asonda) đã chơi
I 読む(yomu) đọc 読んだ(yonda) đã đọc
I 死ぬ(shinu) chết 死んだ(shinda) đã chết
I 歌う(utau) hát 歌った(utatta) đã hát
I 待つ(matsu) đợi 待った(matta) đã đợi
I 帰る(kaeru) về 帰った(kaetta) đã về
II 食べる(taberu) ăn 食べた(tabeta) đã ăn
II 寝る(neru) ngủ 寝た(neta) đã ngủ
III する(suru) làm した (shita) đã làm
III 来る(kuru) đến きた(kita) đã đến

Thông tin thêm: 12 cung hoàng đạo. Một số chỗ hơi khác Việt Nam

子-ne(zumi): con chuột
丑-ushi: con trâu
寅-tora: con cọp
卯-u(sagi):con thỏ
辰-tatsu: con rồng
巳-mi: con rắn
午-uma: con ngựa
羊-hitsuji: con cừu
申-saru: con khỉ
酉-tori: con gà
戌-inu: con chó
亥-i(noshishi): con heo rừng

Lễ hội ở Azabujuuban

Azabujuuban là một địa danh của quận Minato, Tokyo, tại địa điểm này có rất nhiều cửa hàng, quán bar, nhà hàng mang đậm nét văn hóa Nhật. Ở đây có một lễ hội mùa hè rất nổi tiếng, được tổ chức hàng năm (Năm 2011 bị hủy vì động đất tại vùng Đông Bắc Nhật Bản)vào khoảng giữa tháng 8 (thường là tại thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của lễ hội Obon). Sự kiện này sẽ diễn ra trong hai ngày thứ bảy và chủ nhật trên các con đường của khu vực này với các gian hàng và cửa hàng ăn. Giao thông sẽ bị cấm từ 15h  đến 21h trong hai ngày lễ hội.

Năm nay sự kiện được tổ chức vào hai ngày 27/8 và 28/8.  Tham khảo bản đồ khu vực lễ hội: https://www.google.com/maps/d/viewer?mid=1vxFJqSoHQkQ25-VaaAc77_FKU1I

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s