Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 115 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 115: PHÁI NAM THÌ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
まもなく新宿、新宿 でございます。

はるよ: 今日 は 電車 が 特に 混んで いる ね。

さくら: お盆休み は 終わった から ね。

はるよ: 女性 専用車 両 が あって 良かった ね。

さくら: そう、そう。

はるよ: 混んで いる けど、安心 が 一番 よ。

Kana
まもなくしんじゅく、しんじゅくでございます。

はるよ:きょうはでんしゃがとくにこんでいるね。

さくら: おぼんやすみ は おわった から ね。

はるよ:じょせいせん ようしゃりょう が あって よかった ね。

さくら:そう、そう。

はるよ: こんで いる けど、あんしん が いちばん よ。

Romaji
Mamonaku Shinjuku, Shinjuku de gozaimasu.

Haruyo:Kyō wa densha ga toku ni konde iru ne.

Sakura:Obon yasumi wa owatta kara ne.

Haruyo:Joseisenyōsharyō ga atte yokatta ne.

Sakura:Sō sō.

Haruyo:Konde iru kedo, anshin ga ichiban yo.

Dịch

Tàu điện chuẩn bị đến ga Shinjuku

Haruyo: Hôm nay tàu điện đông người quá nhỉ.

Sakura: Là do kỳ nghĩ Obon vừa kết thúc đấy.

Haruyo: Tôi rất vui khi chỉ có phụ nữ trên tàu(loại tàu chỉ dành cho phụ nữ)

Sakura: Đúng vậy

Haruyo: Mặc dù là đông đúc, nhưng vẫn cảm thấy an toàn

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
まもなく まもなく mamonaku trong thời gian ngắn
特に とくに toniku đặc biệt
混む こむ komu đông đúc
女性専用車両 じょせいせんようしゃりょう joseisenyousharyo xe lửa dành riêng cho phụ nữ
ラッシュ ラッシュ rasshuu giờ cao điểm
安心 あんしん anshin an tâm, an toàn
お盆休み おぼんやすみ obon yasumi kỳ nghỉ lễ Obon

特に 日本 の  マヨネーズ が 好き です。(Tokuni Nihon no MAYONE-ZU ga suki desu.)
Tôi đặc biệt thích sốt mayonaise(dùng để làm món salat)

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu dạng hiện tại tiếp diễn của động từ ở thể ngắn

Lớp động từ Thể tự điển Nghĩa Hiện tại tiếp diễn Nghĩa
I はたらく làm việc はたらいて いる đang làm việc
I およぐ bơi およいで いる đang bơi
I あそぶ chơi あそんで いる đang chơi
I よむ đọc よんで いる đang đọc
I しぬ chết しんで いる sắp chết
I うたう hát うたって いる đang hát
I まつ đợi まって いる đang đợi
I はしる chạy はしって いる đang chạy
II たべる ăn てべて いる đang ăn
II ねる ngủ て いる đang ngủ
III する làm て いる đang làm
III くる đến て いる đang đến

Một điểm lưu ý : khi nói chuyện với người Nhật chúng ta thường sẽ không nghe được chữ i trong “iru”, bởi vì nó sẽ được lược bỏ để rút ngắn câu nói.. Vd: “shite iru”, bạn sẽ nghe là “shiteru”.

Điểm thứ hai là về cấu trúc “~te yokatta”, dùng để miêu tả sự hài lòng của người nói về việc gì đó. Cấu trúc này được tạo bằng cách thêm “yokatta” vào sau động từ thể te (khẳng định hoặc phủ định), tính từ.

あの 映画 を 見て よかった。(Ano eiga wo mite yokatta.)
Tôi vui vì đã xem bộ phim đó.

JapanesePod101.com が あって よかった ね。 (JapanesePod101.com ga atte yokatta ne.)
Thật là tốt khi website japanesepod101.com tồn tại.

産地 直送 の 野菜 は 高くなくてよかった。(Sanchi chokusou no yasai wa takakunakute yokatta.)
Thật là tuyệt khi rau tươi của nông trại thì không đắt.

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s