Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 120 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 120: ANH EM TRAI II

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
弟: 来て くれて ありがとう。お兄ちゃん を 助けて あげて。

健太: 誠司!誠司!いる の か?入る よ!やっぱり いた。

誠司: や、どうも 健太。

健太: まったく。まだ この 部屋 に こもってる の か。1ヶ月 も 経っている のに。しっかりしろよ!この 部屋 は 汚すぎる。

誠司: いやー、まだ 気持ち の 整理 が 着かなくて。まだ 時間 かかる よ。

健太: ほら、鏡 で 自分 を 見ろ よ。

誠司: 見たくない。

健太: じゃあ、これ でも かぶれ。

誠司: おー、つめて。ありがとう。おかげで 目 が 覚めた よ。よし 彼女 を 取り戻し に 行く ぞ。

健太: 懲りない やつ だ なー、お前 は。

誠司: あ、すいません。

Kana
おとうと: きて くれて ありがとう。おにいちゃん を たすけて あげて。

けんた: せいじ!せいじ!いる の か?はいる よ!やっぱり いた。

せいじ: や、どうも けんた。

けんた: まったく。まだ この へや に こもってる の か。いっかげつ も たって いる のに。しっかりしろ よ!この へや は きたなすぎる。

せいじ: いやー、まだ きもち の せいり が つかなくて。まだ じかん かかる よ。

けんた: ほら、かがみ で じぶん を みろ よ。

せいじ: みたく ない。

けんた: じゃあ、これ でも かぶれ。

せいじ: おー、つめて。ありがとう。おかげで め が さめた よ。よし かのじょ を とりもどし に いく ぞ。

けんた: こりない やつ だ なー、おまえ は。

せいじ: あ、すいません

Romaji
Otōto:Kite kurete arigatō. Onīchan o tasukete agete.

Kenta:Seiji! Seiji! Iru no ka? Hairu yo! Yappari ita.

Seiji:Ya, dōmo Kenta.

Kenta:Mattaku. Mada kono heya ni komotteru no ka? Ikkagetsu mo tatte iru noni.Shikkari shiro yo! Kono heya wa kitanasugiru.

Seiji:Iyā, mada kimochi no seiri ga tsukanakute. Mada jikan kakaru yo.

Kenta:Hora, kagami de jibun o miro yo.

Seiji:Mitaku nai.

Kenta:Jā, kore demo kabure.

Seiji:Ō, tsumete. Arigatō. Okagede me ga sameta yo. Yoshi kanojo o torimodoshi ni iku zo.

Kenta:Korinai yatsu da nā, omae wa.

Seiji:A, suimasen.

Dịch
Em trai: Cám ơn anh đã đến. Hãy giúp ông anh em.

Kenta: Seiji! Seiji! Có đó không ? Tao vào đấy! Mày đây rồi

Seiji: Hey! Có gì vậy Kenta

Kenta: Không thể tin được. Mày vẫn đau khổ trong phòng à. Đã một tháng rồi. Đứng dậy đi! Căn phòng này bẩn quá.

Seiji: Ah, Tao vẫn chưa thể sắp xếp lại. Cần thêm một chút thời gian.

Kenta: Đứng dậy, nhìn vào gương đi.

Seiji: Tao không muốn

Kenta: Thế thì nhận lấy này.

Seiji: Ah, lạnh quá. Cám ơn mày. Nó làm tao tỉnh rồi. Được rồi, tao đi hàn gắn với cô ấy đây.

Kenta: Mày không học được điều gì à ?

Seiji: Xin lỗi.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
助ける たすける tasukeru giúp đỡ
籠る こもる komoru tách biệt, tách mình khỏi người khác
しっかる しっかる shikkaru quan tâm đến
汚い きたない kitanai dơ, bẩn
やつ やつ yatsu gã ấy, thằng ấy
整理 せいり seiri chỉnh sửa, chỉnh đốn, sắp xếp lại
冷たい つめたい tsumetai lạnh

誰か、助けて (Dare ka, tasukete)
Có ai không, xin giúp đỡ

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu về thể mệnh lệnh của động từ nhóm 2 và nhóm 3. Loại câu mệnh lệnh hôm nay là cực kỳ mạnh và thường được dùng trong tình huống đe dọa hoặc thù địch, hay thu hút sự chú ý (trong sự kiện chính trị, thể thao) bởi phái nam hoặc trong trường hợp khẩn cấp (nguy hiểm), hoặc mệnh lệnh của cấp trên với cấp dưới trong một tổ chức

Đối với động từ nhóm 2, chúng ta chuyển âm “ru” của động từ nhóm 2 ở dạng từ điển sang âm “ro”.  Đối với động từ nhóm 3, “suru” chuyển thành “shiro” và “kuru” chuyển thành “koi”. Các bạn xem bảng ví dụ phía dưới để hiểu rõ hơn.

Thể từ điển Nghĩa Thể mệnh lệnh Nghĩa
考え (kangaeru) II nghĩ 考え (kangaero) suy nghĩ đi
(miru) II xem, nhìn (miro) nhìn đi
やめ (yameru) II dừng lại, ngừng lại やめ (miro) dừng lại đi, ngừng lại đi
答え (kotaeru) II trả lời こたえ (kotaero) trả lời đi
起き (okiru) II thức dậy おき (okiro) thức dậy đi, đứng dậy đi
する(suru) III làm しろ(shiro) làm đi
来る (kuru) III đến 来い(koi) đến đi

すげー!あの空を見ろ!虹が出てる
(Suge-! Ano sora wo miro! Niji ga deteru)
Waaa! Nhìn lên bầu trời đằng kia! Cầu vồng  xuất hiện kìa.

このオフィスは汚いよ!早く掃除しろ!
(Kono OFISU wa kitanai yo! hayaku souji shiro)
Văn phòng này bẩn quá đấy! Hãy dọn dẹp nhanh đi!

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s