Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 131 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 131: ĐẸP TRAI

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
かおる: 久しぶり!元気?

としお: ぼちぼち。かおる は?

かおる: ばっちり。新しい 彼氏 が できた。もー ラブラブ だ よ。優しくて。

としお: よかった ね。前 の 彼 は いつも イライラ してたから ね。

かおる: でも ね、彼 は イケメン だから モテモテ で、ちょっと 心配。

としお: 大丈夫 だ よ!

Kana
かおる: ひさしぶり!げんき?

としお: ぼちぼち。かおる は?

かおる: ばっちり。あたらしい かれし が できた。もー ラブラブ だ よ。やさしくて。

としお: よかった ね。まえ の かれ は いつも イライラして たから ね。

かおる: でも ね、かれ は イケメン だから モテモテ で、ちょっと しんぱい。

としお: だいじょうぶ だ よ!

Romaji
Kaoru:Hisashiburi! Genki?

Toshio:Bochibochi. Kaoru wa?

Kaoru:Bacchiri. Atarashii kareshi ga dekita. Mō raburabu da yo. Yasashikute.

Toshio:Yokatta ne. Mae no kare wa itsumo iraira shiteta kara ne.

Kaoru:Demo ne, kare wa ikemen dakara motemote de, chotto shinpai.

Toshio:Daijōbu da yo!

Dịch

Kaoru: Lâu rồi mới gặp! cậu khỏe không ?

Toshio: Tàm tạm. Kaoru thì sao ?

Kaoru: Mình đang rất tuyệt. Mình có bạn trai mới. Chúng mình đang yêu nhau. Anh ấy rất tinh tế.

Toshio:Tốt cho cậu. Bởi vì bạn trai trước đây của cậu lúc nào cũng nóng vội.

Kaoru: Nhưng mà, Bởi vì anh ấy thì đẹp trai, lại được nhiều người quý, nên tớ có chút lo lắng.

Toshio: Mọi thứ sẽ ổn thôi.!

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
ぼちぼち ぼちぼち bochibochi bình thường, tàm tạm
ばっちり ばっちり bacchiri tuyệt hảo, tuyệt vời
ラブラブ ラブラブ RABURABU trạng thái đang yêu
イケメン イケメン IKEMEN đẹp trai
モテモテ けんじょうご MOTEMOTE được yêu thích

Ngữ pháp

Từ tượng thanh dùng để minh họa âm thanh của đối tượng, hành động, tiếng kêu trong tự nhiên

Từ tượng thanh trong tiếng Anh tương tự với trong tiếng Nhật là: giongogiseigo.

Chữ kanji “on” trong “giongo” nghĩa là âm thanh, và do đó những từ thuộc nhóm này sẽ miêu tả những âm thanh nghe thấy được trong tự nhiên, hay quá trình chuyển động. Ví dụ như tiếng mưa rơi (zaazaa).  Chữ kanji “sei” trong “giseigo” nghĩa là tiếng kêu (phát ra từ miệng), và do đó những từ thuộc nhóm này thường miêu tả giọng nói hay tiếng kêu của động vật. Ví dụ như con ếch thì kêu (kerokero)

Còn có một loại từ nữa trong tiếng Nhật, được gọi là “gitaigo”, hơi khác một chút, chúng dùng để miêu tả những hành động hoặc trạng thái không cảm nhận được bằng thính giác, ví dụ như sự khó chịu (betabeta). “gitaigo” được sử dụng rất rộng rãi trong tiếng Nhật. Ngoài ra, còn có một nhóm con của “gitaigo” được gọi là “gijoogo” dùng để miêu tả trạng thái thuộc về tinh thần hoặc tâm lý, chẳng hạn như cảm giác nóng vội (iraira). Chữ kanji “tai” trong “gitaigo” có nghĩa là trạng thái và chữ kanji “joo” trong “gijoogo” có nghĩa là cảm giác hay cảm xúc. Biểu đồ dưới đây là một vài ví dụ

Nhóm Từ Nghĩa
擬音語 (giongo) ざあざあ tiếng mưa rơi
擬音語 (giongo) がやがや tiếng đám đông nói chuyện
擬声語 (giseigo) ワンワン tiếng chó sủa
擬声語 (giseigo) ケロケロ tiếng ếch kêu
擬態語 (gitaigo) ぐるぐる trạng thái vặn, xoắn, cuồn cuộn
擬態語 (gitaigo) きらきら lanh lợi, sắc sảo
擬情語 (gijoogo) わくわく hồi hộp, tim đạp thình thịnh (vì vui)
擬情語 (gijoogo) いらいら sự nóng vội

“gitaigo” và “gijoogo” không phải là từ tượng thanh thực sự, khi chúng không miêu tả âm thanh

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s