Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 137 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 137: CÁC HOẠT ĐỘNG CUỐI TUẦN

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
インタビューア: 野村 夫妻、週末 に 何 を します か。

夫: 私 は 読む の が 好き です。週末 に 本 を 一冊 読みます。サスペンス 小説 が 好き です。

妻: 私 は 運動する の が 好き です。土曜日 と 日曜日 に スポーツ センター へ 行きます。

夫: 私 は 料理する の も 好き です。日曜日 の 夜 に 料理 を 作ります。

妻: 彼 の 手料理 が とても 好き です。

Kana
インタビューア: のむら ふさい、しゅうまつ に なに を します か。

おっと: わたし は よむ の が すきです。しゅうまつ に ほん を いっさつ よみます。サスペンス しょうせつ が すきです。

つま: わたし は うんどうする の が すき です。どようび と にちようび に スポーツ センター へ いきます。

おっと: わたし は りょうりする の も すき です。にちようび の よるりょうり を つくります。

つま: かれ の てりょうり が とても すき です。

Romaji
Intabyūa:Nomura fusai, shūmatsu ni nani o shimasu ka.

Otto:Watashi wa yomu no ga suki desu. Shūmatsu ni hon o issatsu yomimasu. Sasupensu shōsetsu ga suki desu.

Tsuma:Watashi wa undō suru no ga suki desu. Doyōbi to nichiyōbi ni supōtsu sentā e ikimasu.

Otto:Watashi wa ryōri suru no mo suki desu. Nichiyōbi no yoru ryōri o tsukurimasu.

Tsuma:Kare no te-ryōri ga totemo suki desu.

Dịch
Người phỏng vấn: Anh chị Nomura, hai vị thường làm gì vào cuối tuần.

Người chồng: Tôi thích đọc sách. Tôi đọc một quyển vào cuối tuần. Tôi thích những cuốn tiểu thuyết thần bí (tiểu thuyết kinh dị)

Người vợ: Tôi thích tập thể dục. Tôi đến trung tâm thể thao vào thứ sáu và chủ nhật.

Người chồng: Tôi cũng thích nấu ăn nữa. Tôi hay nấu các bữa tối chủ nhật.

Người vợ: Tôi rất thích những bữa ăn do anh ấy nấu.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
夫妻 ふさい fusai vợ chồng (phu thê)
スポーツセンター スポーツセンター SUPO-TSU CENTA- trung tâm thể thao, câu lạc bộ thể thao
サスペンス サスペンス SASUPENSU hồi hộp, mong đợi
小説 しょうせつ shousetsu tiểu thuyết
手料理 てりょうり teryouri bữa ăn tại nhà
一冊 いっさつ issatsu một quyển

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu về cách dùng の(no)  để chuyển động từ thành danh từ. Chúng ta chỉ cần đặt  の(no) vào sau động từ ở thể từ điển là được. Hãy so sánh và phân biệt với ví dụ ở dưới.

本 が 好き です。
(Hon ga suki desu.)
Tôi thích sách
=> 読む が 好き です.
Yomu no ga suki desu.
Tôi thích đọc sách
食べ物 が 好き です。
(Tabemono ga suki desu.)
Tôi thích đồ ăn
=> 食べる が 好きです。
(Taberu no ga suki desu.)
Tôi thích ăn

Cấu trúc trên cũng có thể được dùng để chuyển đổi một cụm từ thành danh từ như ở ví dụ dưới đây.

音楽 が 好き です。
(Ongaku ga suki desu.)
Tôi thích âm nhạc
=> ピアノ を 弾く が すき です。
(PIANO wo hiku no ga suki desu.)
Tôi thích nghe nhạc
車 が 好き です。
(Kuruma ga suki desu.)
Tôi thích xe hơi
=> 車 を 運転する が 好き です。
(Kuruma wo untensuru no ga suki desu.)
Tôi thích lái xe

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s