Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 142 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 142: MỘT ĐẶC ÂN

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
よし: 信じられない!よくも だました な。

たけ: ごめん。なんで 芸能 人 って 言わな かった の!俺 は びっくりし た よ。

よし: 俺 だって!俺も びっくりした。

たけ: ところ で、今夜 車 を 貸して もらえる?

よし: それ は 無理 だ。貸して あげられない けど、渋谷 まで 送って あげる。

たけ: 悪い ね。ありがとう。

Kana
よし: しんじられない!よくも だました な。

たけ: ごめん。なんで げいのう じんって いわなかった の!おれ は びっくりした よ。

よし: おれ だって!おれ も びっくりした。

たけ: ところ で、こんやくるまをかしてもらえる?

よし: それ は むり だ。かしてあげられない けど、しぶや まで おくって あげる。

たけ: わるい ね。ありがとう。

Romaji
Yoshi:Shinjirarenai! Yokumo damashita na.

Take:Gomen. Nande gēnōjin tte iwanakatta no! Ore wa bikkuri shita yo.

Yoshi:Ore datte! Ore mo bikkuri shita.

Take:Tokorode, konya kuruma o kashite moraeru?

Yoshi:Sore wa muri da. Kashite agerarenai kedo, Shibuya made okutte ageru.

Take:Warui ne. Arigatō.

Dịch
Yoshi:Tớ không thể tin! Sao cậu dám lừa tớ.

Take: Xin lỗi. Sao cậu không nói với tớ cô ấy là nghệ sĩ! Tớ đã bị bất ngờ đấy.

Yoshi: Tớ cũng vậy! Tớ cũng bị bất ngờ.

Take: Nhân tiện, Cậu có thể cho tớ mượn xe tối nay không ?

Yoshi: Không có chuyện đó đâu. Tớ không cho cậu mượn, nhưng tớ sẽ chở cậu đến Shibuya.

Take: Tệ vậy. Cám ơn.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
だます だます damasu lừa dối, gian lận
芸能人 げいのうじん geinoujin nghệ sĩ
信じる しんじる shinjiru tin tưởng, tin vào
無理 むり muri vô lý
貸す かす kasu cho mượn
渋谷 しぶや Shibuya địa danh ở Nhật
送る おくる okuru gửi đi, trao tặng

Ngữ pháp

Điểm ngữ pháp hôm nay giới thiệu về ~て もらえる(~ te moraeru), nghĩa là “có khả năng có ai đó làm gì cho mình”. Cấu trúc này  tương tự như ~てまらう(~te morau), nghĩa là “ai đó làm gì cho mình”. Tuy nhiên, trong cấu trúc hôm nay thì もらう (morau) ở thể khả năng もらえる (moraeru). Cấu trúc này được dùng để hỏi xem ai đó có thể làm gì cho bạn hay không.

Dạng lịch sự hơn của cấu trúc ở trên là ~て いただける (~te itadakeru), là thể khả năng của động từ いただく(itadaku)

もらう(morau) là động từ nhóm I, được sử dụng khi người nói hoặc ai đó trong nhóm người nói nhận một cái gì từ người mà ở địa vị thấp hơn người nhận (người nhỏ tuổi với người lớn tuổi, cấp dưới với cấp trên,…). もらう (morau) là động từ nhóm I, để chuyển sang thể khả năng thì chuyển âm u sang e rồi thêm ru vào. Sau khi chuyển sang thể khả năng thì もらえる (moraeru) sẽ là động từ nhóm II.

[Người nhận] +  は +  [Người cho] + に + Vて +もらえる
[Người nhận]+ wa + [Người cho] + ni + Động từ thể Te + moraeru

この 1000円 札 を 崩して もらえます か。
(Kono 1000 yen satsu wo kuzushite moraemasu ka ?)
Bạn có thể chia hóa đơn 1000 yên này với tôi không ?

5分 遅れます が。待って もらえます か。
(Go-fun okuremasu ga, matte moraemasu ka ?)
Tôi sẽ trễ 5 phút, bạn có thể đợi không ?

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s