Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 145 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 145: LỜI KHUYÊN HỮU ÍCH 1

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
たけ: その 電話番号 どう した の?

よし: 昨日 会った 女性 に 電話する。

たけ: 駄目 だ よ。早 すぎる よ。待った ほう が いい よ。

よし: 早 すぎる?

たけ: うん、絶対 待った 方 が いい よ。

よし: どれ ぐらい?

たけ: 二週間 で いい よ。あっ、友達 だから、その 番号 を 預かるよ。じゃあ ね。

Kana
たけ: その でんわばんごう どう した の?

よし: きのう あった じょせい に でんわする。

たけ: だめだ よ。はや すぎる よ。まった ほう が いい よ。

よし: はや すぎる?

たけ: うん、ぜったい まった ほう が いい よ。

よし: どれ くらい?

たけ: にしゅうかん で いい よ。あっ、ともだち だから、その ばんごう あずかる よ。じゃあ ね。

Romaji
Take:Sono denwa bangō dō shita no?

Yoshi:Kinō atta josei ni denwa suru.

Take:Dame da yo. Hayasugiru yo. Matta hō ga ii yo.

Yoshi:Hayasugiru?

Take:Un, zettai matta hō ga ii yo.

Yoshi:Dore kurai?

Take:Nishūkan de ii yo. A tomodachi dakara, sono bangō azukaru yo. Jyā ne.

Dịch
Take: Cậu định làm gì với số điện thoại đó ?

Yoshi: Mình sẽ gọi điện cho cô gái đã gặp hôm qua.

Take: Đừng. Quá sớm đấy. Cậu nên đợi đi.

Yoshi: Quá sớm à?

Take: Uhm, Cậu nhất định nên đợi.

Yoshi: Trong bao lâu ?

Take: 2 tuần. Ah, Bởi vì là bạn cậu, mình sẽ giữ số điện thoại này cho cậu. Hẹn gặp sau.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
電話番号 でんわばんごう denwa bangou số điện thoại
女性 じょせい josei phụ nữ, nữ giới
駄目 だめ dame vô dụng, không thể
待つ まつ matsu đợi
絶対 ぜったい zettai nhất định
どれ ぐらい どれ ぐらい dore gurai bao lâu, bao xa
二 週間 に しゅうかん ni shuukan 2 tuần
預かる あずかる azukaru chăm sóc, trông  nom

Ngữ pháp

方 が いい(Hou ga ii) được dùng để “khuyên ai đó nên làm gì”. Cấu trúc 方 が いい(Hou ga ii) theo sau các động từ ở thể ngắn(nguyên mẫu). Khi được dùng để “khuyên ai nên làm gì” thì nó có thể được kết hợp với động từ dạng khẳng định ở cả hiện tại và quá khứ. Cách dùng động từ ở quá khứ thì phổ biến hơn và thường được giới thiệu trước cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật. Khi động từ được chia ở quá khứ thì lời khuyên “ai đó nên làm gì” cũng có ý nghĩa mạnh hơn khi động từ được chia ở hiện tại.

Chúng ta có thể kết hợp động từ ở dạng phủ định với 方 が いい(Hou ga ii) để “khuyên ai đó không nên làm gì”. Tuy nhiên với cấu trúc này các động từ chỉ được chia ở hiện tại, không được sử dụng trong quá khứ.

Cấu trúc:
Động từ thể  ngắn(dạng khẳng định) ở quá khứ + 方 が いい
Động từ thể ngắn(dạng khẳng định) ở hiện tại + 方 が いい
Động từ thể ngắn(dạng phủ định) ở hiện tại + 方 が いい

Bạn đọc nên tham khảo thêm bài 20 của giáo trình Minna No Nihongo để biết cách chia động từ ở thể ngắn

Lớp Thể từ điển Chia động từ ~ + 方 が いい (~ + hou ga ii)
I 会う(au: gặp) 会った (atta: đã gặp) 会った 方 が いい (nên gặp)
II やめる (yameru: nghỉ) やめた (yameta: đã nghỉ) やめた 方 が いい (nên nghỉ)
III する(suru: làm) した (shita: đã làm) した 方 が いい (nên làm)
I 会う(au: gặp) 会う(au: gặp) 会う 方 が いい (nên gặp)
II やめる(yameru:nghỉ) やめる(yameru:nghỉ) やめる 方が いい (nên nghỉ)
III する(suru: làm) する(suru: làm) する 方 が いい(nên làm)
I 会う(au: gặp) 会わない(awanai: không gặp) 会わない 方 が いい (không nên gặp)
II やめる(yameru: nghỉ) やめない (yamenai: không nghỉ) やめない方 が いい (không nên nghỉ)
III する(suru:làm) しない(shinai: không làm) しない 方 が いい (không nên làm)

子供 が います から、生命保険 に 入った 方 が いい です。
(Kodomo ga imasu kara, seimeihoken ni haitta hou ga ii desu.)
Bạn nên tham gia bảo hiểm khi bạn có con.

タバコ を やめた 方 が いい です よ。
(TABAKO wo yameta hou ga ii desu yo.)
Bạn nên bỏ thuốc lá

 TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s