Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 146 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 146: LỜI KHUYÊN HỮU ÍCH 2

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
夏子: すみません。二人 の 会話 が 聞こえました が、あの 人 は 友達 です か。

よし: はい、そう です。何で です か。

夏子: 彼 の アドバイス は よくない と 思います。

よし: よく ない です か。

夏子: そう です よ。彼 の アドバイス を 聞かない ほう が いい です。自分 の 心 に 聞いた ほう が いい です よ。さっき の 人、彼女 が いない でしょう?

よし: まあ...

夏子: ほら、アドバイス を 受ける 時 は 気 を つけた ほう が いい です よ。彼女 に 電話して。
よし: わかりました。

Kana
なつこ: すみません。ふたり の かいわ が きこえました が、あの ひと は ともだち です か。

よし: はい、そう です。なんで です か。

なつこ: かれ の アドバイス は よくない と おもいます。

よし: よくない です か。

なつこ: そう です よ。かれ の アドバイス を きかない ほう が いい です。じぶん の こころ に きいた ほう が いい です よ。さっき の ひと、かのじょ が いない でしょう?

よし: まあ...

なつこ: ほら、アドバイス を うける とき は き を つけた ほう が いい です よ。かのじょ に でんわ して。

よし: わかりました。

Romaji
Natsuko: Sumimasen. Futari no kaiwa ga kikoemashita ga, ano hito wa tomodachi desu ka?

Yoshi: Hai, sō desu. Nande desu ka?

Natsuko: Kare no adobaisu wa yokunai to omoimasu.

Yoshi: Yokunai desu ka?

Natsuko: Sō desu yo. Kare no adobaisu o kikanai hō ga ii desu. Jibun no kokoro ni kiita hō ga ii desu yo. Sakki no hito, kanojo ga inai deshō?

Yoshi: Mā…

Natsuko: Hora, adobaisu o ukeru toki wa ki o tuketa hō ga ii desu yo. Kanojo ni denwa shite.

Yoshi: Wakarimashita.

Dịch
Natsuko: Xin lỗi anh. Tôi đã nghe cuộc nói chuyện của hai người, nhưng anh ta là bạn của anh à.

Yoshi: Vâng, đúng rồi. Nhưng có chuyện gì không ?

Natsuko: Tôi nghĩ lời khuyên của anh ta không đúng đâu.

Yoshi: Không đúng à ?

Natsuko: Đúng vậy. Anh không nên nghe theo lời khuyên của anh ta. Nghe theo trái tim mình thì tốt hơn. Cái người lúc nãy, có phải là không có bạn gái đúng không ?

Yoshi: Uhm…

Natsuko: Anh thấy đấy, anh nên cẩn thận khi nhận lời khuyên. Hãy gọi cho cô ấy đi.

Yoshi: Okay.

Từ Vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
二人 の 会話 ふたり の かいわ futari no kaiwa cuộc đối thoại 2 người
聞こえる きこえる kikoeru nghe được, nghe thấy
アドバイス アドバイス ADOBAISU lời khuyên
自分 の 心 じぶん の  こころ jibun no kokoro trái tim của bản thân
さっき さっき sakki lúc nãy
ほら ほら hora bạn biết đấy, bạn thấy đấy
受ける うける ukeru tiếp nhận, tiếp thu
気 を つける き を つける ki wo tsukeru để ý, cẩn thận

Ngữ Pháp

Bài này chỉ giải thích lại điểm ngữ pháp ~方 が いい (hou ga ii) kết hợp với động từ phủ định ở hiện tại. Mình đã giải thích chi tiết ở bài 145 rồi nên không viết lại nữa.

彼 は そう いう 人 だから、気 に しない 方 が いい
(Kare wa sou iu hito dakara, ki ni shinai hou ga ii yo.)
Anh ta là loại người như vậy, vì vậy cậu không cần phải để ý nữa.

これ 以上 分析しない 方 が いい です。
(Kore ijou bunseki shi nai hou ga ii desu.)
Bạn không nên phân tích nhiều hơn cái này.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s