Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 147 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 147: TRÔNG ỔN

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
ちぐさ: 立ち 上がった よ。

よし: じゃ、ブラウザ を 開いて、じゃらん の ホーム ページ に 行って。

ちぐさ: はい、オッケー。

よし: じゃ、新潟 の ホテル を 見て、すぐ 行く...どう?

ちぐさ: いい ところ が あった。

よし: いいね。ここ が よさ そう だ。安くて、朝飯 付き。決まり。

ちぐさ: よかった。

よし: ああ、だめ だ。犬 は 禁止 だ。

ちぐさ: そう ね。じゃ、違う ところ を 探そう。

Kana
ちぐさ: たち あっがった よ。

よし: じゃ、プラウザ を ひらいて、じゃらん の ホーム ページ に いって。

ちぐさ: はい、オッケー。

よし: じゃ、にいがた の ホテル を みて、すぐ いく...どう?

ちぐさ: いいところがあった。

よし: いい ね。ここ が よさ そう だ。やすくて、あさめし つき。きまり。

ちぐさ: よかった。

よし: ああ、だめ だ。いぬ は きんし だ。

ちぐさ: そう ね。じゃ、ちがう ところ を さがそう。

Romaji
Chigusa: Tachiagatta yo.

Yoshi: Ja, burauza o hiraite, jaran no hōmupēji ni itte.

Chigusa: Hai, okkē.

Yoshi: Ja, Nīgata no hoteru o mite, sugu iku… dō?

Chigusa: Ii tokoro ga atta.

Yoshi: Ii ne. Koko ga yosasō da. Yasukute, asameshitsuki. Kimari.

Chigusa: Yokatta.

Yoshi: Aa, dame da. Inu wa kinshi da.

Chigusa: Sō ne. Ja, chigau tokoro o sagasō.

Dịch
Chigusa: Máy tính đã sẵn sàng !

Yoshi: Vậy thì, mở trình duyệt web lên và vô trang chủ của Jaran

Chigusa: Ok, đã vào.

Yoshi: Sau đó, tìm những khách sạn ở Niigata, Tớ sẽ ở đấy…Sao rồi ?

Chigusa: Có một chỗ tốt này.

Yoshi: Tuyệt. Chỗ này trông có vẻ được đấy. Giá rẻ lại kèm bữa sáng nữa. Quyết định vậy đi

Chigusa: Ok

Yoshi: Aa, không được rồi. Họ không cho phép đem theo chó.

Chigusa: Uhm. Thôi, tìm chỗ khác vậy.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
立ち上がる たちあがる tachiagaru vươn lên, nổi dậy, đứng lên
ブラウザ ブラウザ burauza browser (trình duyệt web)
じゃらん じゃらん Jaran website jaran.net
ホームベージ ホームベージ houmupeeji trang chủ
オッケー オッケー okkee ok
新潟 にいがた Niigata địa danh tại Nhật
朝飯つき あさめしつき asameshitsuki kèm bữa sáng
禁止 きんし kinshi cấm
違う ちがう chigau khác

Ngữ pháp
よさ そう だ (Yosasou da), nghĩa là “một cái gì đó trông được”. Trong bài học hôm nay そう だ (sou da) được gắn vào sau tính từ よい (yoi), nghĩa là “tốt, đẹp, đúng”. Khi そう だ (sou da) được gắn với những tính từ mà chỉ có 1 âm tiết như “ii/yoi” hay “nai”, chúng ta cần thêm “sa” vào giữa tính từ và そう だ (sou da). Do đó, “ii/yoi” trở thành よさ そう だ  (yosa sou da), ない (nai) trở thành なさそうだ (nasa sou da)

Lưu ý với các tính từ i có từ 2 âm tiết trở lên thì chúng ta không thêm “sa” vào như hai ví dụ ở bảng dưới

Tính từ Nghĩa Tính từ + そう nghĩa
高い (takai) cao, đắt そう trông có vẻ đắt
寒い (samui) lạnh そう trông có vẻ lạnh(đề cập đến người nào đó hoặc về nhiệt độ)

Bonus: Cấu trúc  ~そう だ (~ sou da) được dùng để đưa ra suy luận, đánh giá về những thứ mà chúng ta nhìn thấy. Nó còn được kết hợp với cả động từ và tính từ na.

Động từ thể masu (bỏ masu) + そう だ
Tính từ na (bỏ na) + そう だ
Tính từ i (bỏ i ) + そう だ

VD:
1) この ケーキ は 美味しい です。(Kono KE-KI wa oishii desu.)
Cái bánh này ngon.
Ở ví dụ trên, bạn nhìn thấy cái bánh, bạn nếm thử nó và thấy ngon, do đó bạn xác nhận là cái bánh đó ngon.

2) この ケーキ は 美味し そう です。(Kono KE-KI wa oishi sou desu.)
Cái bánh này trông có vẻ ngon.
Ở ví dụ trên, bạn nhìn thấy cái bánh, bạn chưa nếm thử, nhưng bạn đánh giá nó ngon. Ngữ pháp “sou da” được dùng trong trường hợp này.

Ví dụ kết hợp với tính từ i
プール は 冷た そう です。(Pu-ru wa tsumeta sou desu.)
Hồ bơi trong có vẻ lạnh. (Bạn chưa xuống bơi, bạn chỉ nhìn và đánh giá là nước nó lạnh)

Ví dụ kết hợp với tính từ i
外 は 暑 そう です。 (Soto wa atsu sou desu.)
Bên ngoài có vẻ nóng.

Ví dụ kết hợp với tính từ na
おばあちゃん は 元気 そう です。(Obaachan wa genki sou desu.)
Bà cụ trông có vẻ khỏe.

Ví dụ kết hợp với động từ
あの 子 が 泣き そう です。 (Ano ko ga naki sou desu.)
Đứa bé kia trông sắp khóc

Ví dụ kết hợp với động từ
ポケット から さいふ が 落ち そう です。(Poketto kara saifu ga ochi sou desu.)
Cái ví trông có vẻ sắp rơi khỏi túi

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s