Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 150 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 150: QUÁ CAY

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
客: すみません。注文 お願いします。

ウェーター: はい、かしこまりました。

客: マーポー豆腐 お願いします。

ウェーター: 辛さ は どう します か。

客: そう です ね。激辛 お願いします。

ウェーター: 激辛 です か?かなり 辛い です よ。辛い もの は 大丈夫 です か。

客: 辛い もの に は ちょっと 弱いです が。

ウェーター: 普通 の 辛さ が いい と 思います。激辛 は お客さん に は 辛 すぎる かもしれません。

客: はい、普通 で お願いします。

Kana
きゃく: すみません。ちゅうもん おねがいします。

ウェーター: はい、かしこまりました。

きゃく: マーポーどうふ おねがいします。

ウェーター: からさ は どう します か。

きゃく: そう です ね。げきから おねがいします。

ウェーター: げきから です か?かなり からい です よ。からい もの は だいじょうぶ です か。

きゃく: からい もの に は ちょっと よわい です が。

ウェーター: ふつう の からさ が いい とおもいます。げきから は おきゃくさん に は から すぎる かもしれません。

きゃく: はい、ふつう で おねがいします。

Romaji
Kyaku: Sumimasen. Chūmon onegai shimasu.

Ueetaa: Hai, kashikomarimashita.

Kyaku: Mābō dōfu onegai shimasu.

Ueetaa: Karasa wa dō shimasu ka?

Kyaku: Sō desu ne. Gekikara onegai shimasu.

Ueetaa: Gekikara desu ka? Kanari karai desu yo. Karai mono wa daijōbu desu ka?

Kyaku: Karai mono ni wa chotto yowai desu ga.

Ueetaa: Futsū no karasa ga ii to omoimasu. Gekikara wa okyakusan ni wa karasugiru kamoshiremasen.

Kyaku: Hai. Futsū de onegai shimasu.

Dịch
Khách hàng: Xin lỗi. Cho tôi gọi món.

Người phục vụ: Vâng!

Khách hàng: Cho tôi món Mapou Dofu

Người phục vụ: Quý khách muốn cay ở mức độ nào ?

Khách hàng: Uhm, xem nào, cho tôi mức siêu cay đi.

Người phục vụ:  Siêu cay ạ, nó khá là cay đấy. Quý khách có ăn cay được không ?

Khách hàng: Thực ra với đồ ăn cay thì tôi hơi kém.

Người phục vụ: Vậy thì tôi nghĩ mức độ cay bình thường là tốt hơn đấy. Mức độ siêu cay có thể là quá cay đối với Quý khách.

Khách hàng: Vâng. Vậy thì cho tôi lấy loại cay ở mức độ bình thường.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
注文 ちゅうもん chuumon gọi món
激辛 げきから gekikara cực cay
かなり かなり kanari rất, khá, thực sự
弱い よわい yowai kém, yếu
普通 ふつう futsuu bình thường
お客さん おきゃくさん okyakusan khách hàng

Ngữ pháp

Hậu tố さ (sa), được gắn vào sau tính từ để chuyển đổi tính từ thành danh từ. Hậu tố này thường đi cùng với tính từ i, nhưng đôi khi cũng đi với tính từ na. Để dùng hậu tố này với tính từ i thì ta bỏ “i” đi, thêm さ (sa) vào. Đối với tính từ na thì bỏ “na” đi thêm さ (sa) vào

Tính từ Nghĩa Tính từ + sa nghĩa
長い dài 長さ chiều dài
広い rộng 広さ chiều rộng
強い mạnh つよさ sức mạnh
便利 tiện lợi べんりさ sự tiện lợi

この ネクタイ の 長さ は どれ くらい です か。(Kono NEKUTAI no nagasa wa dore kurai desu ka.)
Chiều dài của cái cà vạt này là bao nhiêu ?

機能 より も 便利さ (Kinou yori mo benrisa.)
Càng nhiều tính năng, càng tiện lợi

Món マーポー豆腐 (Maapoo Doufu)

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s