Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 152 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 152: VIỆC KIỂM TRA

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
警備員: 私 が 先 に 行きます。失礼します。

小林: あら、やっぱり 来て くれました ね。

小林 娘: 誰 が 来た の?

小林: 警備さん よ。格好いい 警備さん が 来て くれました よ。

警備員: 中央 警備 の 高橋 と 申します。お忙しい ところ、もうし わけございません。

小林: いいえ、いいえ。来て くれて よかった です。安心 できます。こんな に いい 警備 会社 が ついて いて、よかった です。

警備員: ありがとう ございます。

小林 娘: ああ、素敵 です ね。初めまして。小林 えりこ と 申します。宜しく お願いします。

警備員: ありがとう ございます。どうも。高橋 と 申します。

小林: 高橋 さん、ご迷惑 を かけて しまいまして もうしわけ ございません。私 が 防犯 ブザー を 鳴らして しまいました。暗証 番号 を 忘れて しまった ので、消せ ないん です。

警備員: 大丈夫 です。すぐ 消します!

小林+娘: ありがとう ございます!

警備員: では、失礼します。

小林+娘: さようなら。

Kana
けいびいん: 私 が先 に 行きます。失礼します。

こばやし: あら、やっぱり 来て くれました ね。

こばやし  むすめ: 誰 が 来た の?

こばやし: 警備 さん よ。格好いい 警備 さん が 来て くれました よ。

けいびいん: 中央 警備 の 高橋 と 申します。お忙しい ところ、もうし わけございません。

こばやし: いいえ、いいえ。来て くれて よかった です。安心 できます。こんな に いい 警備 会社 が ついて いて、よかった です。

けいびいん: ありがとう ございます。

こばやし むすめ: ああ、素敵 です ね。初めまして。小林 えりこ と 申します。宜しく お願いします。

けいびいん: ありがとう ございます。どうも。高橋 と 申します。

こばやし: 高橋 さん、ご迷惑 を かけて しまいまして もうしわけ ございません。私 が 防犯 ブザ ー を 鳴らして しまいました。暗証 番号 を 忘れて しまった ので、消せないん です。

けいびいん: 大丈夫 です。すぐ 消します!

こばやし+むすめ: ありがとう ございます!

けいびいん: では、失礼します。

こばやし+むすめ: さようなら。

Romaji
Keibiin: Watashi ga saki ni ikimasu. Shitsurei shimasu.

Kobayashi: Ara, yappari kite kuremashita ne.

Kobayashi musume: Dare ga kita no?

Kobayashi: Keibi-san yo. Kakkōii keibi-san ga kite kuremashita yo.

Keibiin: Chūō Keibi no Takahashi to mōshimasu. Oisogashii tokoro, mōshiwake gozaimasen.

Kobayashi: Iie, iie. Kite kurete yokatta desu. Anshin dekimasu. Konna ni ii keibigaisha ga tsuite ite, yokatta desu.

Keibiin: Arigatō gozaimasu.

Kobayashi musume: Ā, suteki desu ne. Hajimemashite. Kobayashi Eriko to mōshimasu. Yoroshiku onegai shimasu.

Keibiin: Arigatō gozaimasu. Dōmo. Takahashi to mōshimasu.

Kobayashi: Takahashi-san, gomeiwaku o kakete shimaimashite mōshiwake gozaimasen. Watashi ga bōhan buzā o narashite shimaimashita. Anshō bangō o wasurete shimatta node, kesenai n desu.

Keibiin: Daijōbu desu. Sugu keshimasu!

Kobayashi + Musume: Arigatō gozaimasu!

Keibiin: Dewa, shitsurei shimasu.

Kobayashi + Musume: Sayōnara.

Dịch

Người bảo vệ: Tôi đi trước. Xin lỗi nhé.

Bà Kobayashi: Ah, Đúng như mẹ nghĩ, anh ta đang đến.

Con gái: Ai vậy mẹ ?

Bà Kobayashi: Nhân viên bảo vệ đấy. Một cậu bảo vệ bảnh trai đang đến

Người bảo vệ: Tôi là Takahashi ở trung tâm bảo vệ. Thành thật xin lỗi, mọi người đang bận mà tôi lại làm phiền.

Bà Kobayashi: Không, không. Thật tốt khi anh đã đến. Tôi có thể an tâm. Với sự hỗ trợ của công ty bảo vệ tốt như thế này là rất tốt.

Người bảo vệ: Vâng, Cám ơn bác

Con gái: Ah, anh ta đẹp trai quá. Xin chào. Tôi là Kobayashi Eriko. Hân hạnh được biết anh.

Người bảo vệ: Cám ơn cô. Tôi là Takahashi.

Bà Kobayashi: Anh Takahashi, Tôi rất xin lỗi đã làm phiền anh. Tôi đã làm chuông báo động kêu. Và vì tôi quên mã bảo vệ, nên không thể tắt.

Người bảo vệ: Không sao bác ạ. Cháu sẽ tắt nó ngay!

Bà Kobayashi và con gái: Xin cám ơn

Người bảo vệ: Vâng, cháu đi ngay đây.

Bà Kobayashi và con gái: Tạm biệt

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
行きます いきます ikimasu đi
中央 ちゅうおう chuuoo trung tâm, ở giữa
迷惑 めいわく meiwaku làm phiền
暗証番号 あんしょうばんごう anshou bangou PIN, mật mã

公園 の 中央 に 噴水 が あります。(Kouen no chuuoo ni funsui ga arimasu.)
Có một vòi nước ở trung tâm công viên.

迷惑 メール を 送らないで ください。(Meiwaku me-ru wo okuranai de kudasai)
Xin đừng gửi thư làm phiền tôi.

暗証 番号 を 聞かれて も 教えないで ください。(Anshou bangou wo kikaretemo, oshienai de kudasai)
Nếu bạn được yêu cầu mã PIN, cũng đừng nói ra.

Ngữ pháp

しまう(Shimau) là động từ, có nghĩa “hoàn thành”. Khi しまう(Shimau) kết hợp với thể te của động từ khác, nó miêu tả một sự việc/hành động đã được hoàn thành hoàn toàn. Ngoài nghĩa chính đã nêu, thì “te shimau” còn thể hiện việc không vui, không thích thú (hơi tiếc nuối và hối hận) khi hành động/sự việc đang nói đến đã hoàn thành.

彼 は 二日 で この 難しい 本 を 読んで しまいました。(Kare wa futsuka de kono muzukashi hon wo yonde shimaimashita.)
Anh ấy đã đọc hết cuốn sách khó này trong hai ngày.

早く 部屋 を 片付けて しまい なさい。(Hayaku heya wo katazukete shimai nasai.)
Hãy hoàn thành việc dọn dẹp phòng nhanh lên.

パソコン の やり方 を すっかり 忘れて しまった ので  また 教えてください。
(Pasokon no yari kata wo sukkari wasurete shimatta node mata oshiete kudasai)
Vì tôi đã quên hết cách sử dụng máy tính, xin hãy chỉ lại cho tôi.

Khi しまう(Shimau) kết hợp với thể te của động từ khác, thì luôn được viết bằng chữ Hiragana.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s