Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 153 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 153: ĐẠI TRƯỢNG PHU

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
よしあき: 明子さん、やあ、こんにちは!元気 です か。ああ、よかった!あの、今週 の 金曜日 なんです が、もし よかった ら 一緒に 晩ご飯 を 食べません か。
いや、だめ だ。明子 さん、どうも。今日 もし よかった ら、山下 公園 で 散歩 しない かい?
いや、いや これ も よくない。ずっと 声 を かけた かったんだ けど よかった ら、この 僕 と 結婚して くれない かい?

妹: ははははは!お兄さん は 馬鹿 ね。

よしあき: こら!いつ から 聞いて た!

妹: もし よかった ら、もし よかった ら、明子 さん、あたし の 馬鹿な お兄さん と 付き 合って あげ て。ははははは!

Kana
よしあき: あきこ さん、やあ、こんにちは!げんき です か。ああ、よかった!あの、こんしゅう の きんようび なん です が、もし よかった ら いっしょに ばんごはん を たべません か。
いや、だめ だ。あきこ さん、どうも。きょう もし よかった ら、やました こうえん で さんぽ しない かい?
いや、いや これ も よくない。ずっと こえ を かけたかったん だ けど よかった ら、この ぼく と けっこん して くれないかい?

いもうと: ははははは!おにいさん は ばか ね。

よしあき: こら!いつから きいて た!

いもうと: もし よかった ら、もし よかった ら、あきこ さん、あたし の ばかな  おにい さん と つき あって あげて。ははははは!

Romaji

Yoshiaki: Akiko-san, yā, konnichiwa! Genki desu ka? A, yokatta! Ano, konshū no kinyōbi nan desu ga, moshi yokattara issho ni bangohan o tabemasen ka?
Iya, dame da. Akiko-san, dōmo. Kyō moshi yokattara, Yamashita kōen de sanpo shinai kai?
Iya, iya kore mo yokunai. Zutto koe o kaketakatta n da kedo yokattara, kono boku to kekkon shite kurenai kai?

Imouto: Hahahahaha! Oniisan wa baka ne.

Yoshiaki: Kora! Itsu kara kiite ta!

Imouto: Moshi yokattara, moshi yokattara, Akiko-san, atashi no baka na oniisan to tsukiatte agete. Hahahahaha!

Dịch

Yoshiaki: Akiko, hey, xin chào! Em khỏe không ? Oh, tốt quá! Uhm, thứ sáu tuần này, nếu được em có muốn đi ăn tối với anh không ? Ây da, không ổn. Akiko, nếu được thì đi dạo với anh ở công viên Yamashita hôm nay nhé ? Ây da, ây da, như vậy cũng không ổn. Anh đã muốn hỏi em từ lâu, em sẽ lấy anh chứ ?

Em gái: Hahahahaha! Ông anh mình ngốc thật đấy.

Yoshiaki: Này! Em nghe từ lúc nào đấy!

Em gái: Nếu mà được, nếu mà được, Akiko-san, xin hãy hẹn hò với ông anh ngốc của tôi. Hahahahaha!

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
一緒に いっしょに isshoni cùng nhau
晩御飯 ばんごはん bangohan bữa tối, cơm tối
こえ koe giọng
低い ひくい hikui thấp
公園 公園 kouen công viên
散歩 さんぽ sanpo tản bộ, đi bộ

彼女 は いつも 大きい 声 で 話して いる (Kanojo wa itumo ookii koe de hanashite iru.)
Cô ấy lúc nào cũng nói chuyện lớn tiếng.

よく 公園 で ランチ を 食べます。(Yoku Kouen de RANCHI wo tabemasu.)
Tôi thường ăn bữa trưa ở công viên.

Ngữ pháp

(~tara) được sử dụng để liên kết hai hành động/sự việc với nhau về mặt thời gian. Hành động/sự việc kết hợp với tara sẽ được hoàn thành trước, hành động trong mệnh đề chính hoàn thành sau. Ngoài ra, tara còn dùng để miêu tả một hành động/sự việc có thể xảy ra hoặc không xảy ra – câu điều kiện (Nếu A thì B).

Ở đây sẽ có sự nhập nhằng về nghĩa, chúng ta sẽ không biết được khi nào thì nghĩa của tara là câu điều kiện, khi nào là thứ tự của hành động. Cách để phân biệt được là dựa vào ngữ cảnh của câu.

Cấu trúc trong câu:   Mệnh đề phụ thuộc + たら(tara) + Mệnh đề chính

Động từ (ở dạng quá khứ thể ngắn)

Tính từ I (ở dạng quá khứ thể ngắn)

Tính từ na (ở dạng quá khứ thể ngắn)        +     ら (ra)

Danh từ (ở dạng quá khứ thể ngắn)

Kết hợp với động từ
食べたら (tabeta ra)
Nếu/khi một ai đó ăn

Kết hợp với tính từ i
遅かったら (osokatta ra)
Nếu/khi việc gì đó trễ

Kết hợp với tính từ na
奇麗 だったら (kireidatta ra)
Nếu/khi một cái gì đó, một ai đó xinh đẹp

Kết hợp với danh từ
学生 だったら (gakuseidatta ra)
Nếu/khi ai đó là học sinh

Ví dụ:
明日 暇 だったら、ショッピング に 行こう! (Ashita himadatta ra, shopping ni ikou!)
Nếu ngày mai bạn rảnh, thì cùng đi mua sắm nhé.

雨 が 降ったら、車 で 迎え に 行きます。(Ame ga futtara, kuruma de mukae ni ikimasu.)
Nếu ngày mai trời mưa, tôi sẽ đón bạn bằng xe hơi.

Lưu ý:
1) Thì của câu sẽ được xác định dựa vào mệnh đề chính của câu, không dựa trên mệnh đề phụ thuộc kết hợp với tara
2) Khi nói chuyện lịch sự thì chúng ta cũng có thể gắn ら(ra) với dạng lịch sự của thì quá khứ. Ví dụ: 食べました ,(tabemashita ra)
3) Khi sử dụng cấu trúc (tara) kết hợp với động từ có thể gây sự nhập nhằng về nghĩa. Ví dụ như:

ジョン が 来た 、私 は 帰ります。(Jon ga kitara, watashi wa kaerimasu.)
Nếu/khi John đến, tôi sẽ đi về

Khi câu này đứng một mình, chúng ta không thể biết liệu người nói biết John sẽ đến, và người nói sẽ đợi John đến để người nói có thể đi về, hay là người nói không thích John, và do đó sẽ đi về nếu John đến.

Chúng ta giải quyết sự nhập nhằng bằng cách thêm もし (moshi ) vào. Lúc này câu trên sẽ trở thành câu điều kiện một cách rõ ràng.

もし ジョン が 来た 、私 は 帰ります。(Moshi Jon ga kita ra, watashi wa kaerimasu.)
Nếu mà John đến, tôi sẽ về. (Anh này ghét John, poor John)

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s