Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 160 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 160: LỖI Ở CÔNG SỞ

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
上原: おはよう ございます。

社員: 上原さん、大変 です。社長 が 切れて ます。

上原: ええ どうした ん です か。

社員: 昨日 最後 の 人 が 電気 と 電気 湯沸 かし ポット を 消す の を 忘れていました。

上原: でも、よく ある こと じゃない です か。

社員: それ は そう です けど。鍵 を かけるの も 忘れてました!かなり やばい 間違いです よ。

上原: まずい。実 は、最後 の 人 は 私 でした。
他 の 人 が いる と 思って。。。しまった!どう しよう!

Kana
うえはら: おはよう ございます

しゃいん: うえはら さん、たいへん です。しゃちょう が きれて ます。

うえはら: ええ どうした ん です か。

しゃいん: きのう さいご の ひと が  でんき と でんき ゆわかし ポット を けす の を わすれて いました。

うえはら: でも、よく ある こと じゃない です か。

しゃいん: それ は そう です けど。かぎ を かける の も わすれて ました!かなり やばい まちがい です よ。

うえはら: まずい。じつ は、さいご の ひと は わたし でした。
ほか の ひと が いる と おもって。。。しまった!どう しよう!

Romaji
A: Ohayō gozaimasu.

B: Uehara-san, taihen desu. Shachō ga kirete masu.

A: Ēee? Dō shita n desu ka?

B: Kinō saigo no hito ga denki to denki yuwakashi potto o kesu no o wasurete imashita.

A: Demo, yoku aru koto ja nai desu ka?

B: Sore wa sō desu kedo. Kagi o kakeru no mo wasurete mashita! Kanari yabai machigai desu yo.

A: Mazui. Jitsu wa, saigo no hito wa watashi deshita.
Hoka no hito ga iru to omotte… shimatta! Dō shiyō!

Dịch
Uehara: Xin chào

Nhân viên: Uehara-san, gay rồi. Giám đốc đang điên.

Uehara: Sao? Có chuyện gì ?

Nhân viên: Hôm qua, người cuối cùng ở công ty đã quên tắt đèn và ấm điện đun nước.

Uehara: Nhưng, Không có chuyện gì xảy ra mà ?

Nhân viên: Đúng là như vậy, nhưng mà người đó cũng quên khóa cửa luôn! Đó mới là lỗi nghiêm trọng.

Uehara: Tệ quá. Thực sự là, người cuối cùng là tôi. Tôi đã… nghĩ là vẫn còn người khác ở lại. Tôi nên làm gì?

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
電気 でんき denki điện, đèn
最後 さいご saigo cuối cùng
消す けす kesu tắt điện, tắt đèn
かぎ kagi chìa khóa
間違い まちがい machigai Lỗi lầm, nhầm lẫn

Ngữ pháp

Hôm nay chúng ta học cách chuyển động từ thành danh từ. Để làm điều này chúng ta thêm trợ từ  の(no) vào sau dạng từ điển của động từ.

Các bạn xem ví dụ để dễ hiểu hơn.

本 が 好き です。飲む が 好き です。
(Hon ga suki desu. Nomu no ga suki desu.)
Tôi thích sách. Tôi thích việc đọc sách.

食べ物 が すき です。食べる が 好き です。
(Tabemono ga suki desu. Taberu no ga suki desu.)
Tôi thích đồ ăn. Tôi thích ăn (dịch sát nghĩa là: tôi thích việc ăn uống, vì động từ đã trở thành danh từ, nhưng mà như thế thì không hay)

Chúng ta cũng có thể chuyển một cụm từ thành danh từ theo cách trên. Ví dụ ở dưới

音楽 が 好き です。ピアノ を 弾く が 好き です。
(Ongaku ga suki desu. PIANO wo hiku no ga suki desu.)
Tôi thích âm nhạc. Tôi thích việc chơi đàn.

車 が 好き です。車 を 運転する が 好き です。
(Kuruma ga suki desu. Kuruma wo unten suru no ga suki desu.)
Tôi thích xe hơi. Tôi thích việc lái xe hơi.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s