Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 161 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 161: Jacoby và Matsuzaka

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
息子: お母さん!お父さん!話 が あります!

母: 亮くん、どうした の?

息子: お母さん、知らない ふりしない で。

父: 亮くん、ママ  に 対して その 態度 は やめなさい。

息子: お父さん も。

父: ああ、また 始まった。

息子: じゃあ、尋問 を 始めましょう。昨夜、私 が 留守 に して いた とき に 私 の パソコン を 勝手 に 使って しまった の は 誰 です か。

父: 亮くん、この ばかばかしい 質問 を やめなさい。

息子: 答え が 出ました。

母: 亮くん!私達 が その パソコン を 買って あげた の よ。

息子: やっぱり、お母さん。あげた と すれば、法律 の 上 で 私 の 許可 が必要 です よ。

母: はい、はい。それ で、どう する の?

息子: 今回 は 警告 だけ です。以上 です。失礼します。

母: あなた を ロースクール に 行かせた の は 誰?

Kana
むすこ: おかあさん!おとうさん!はなし が あります!

はは: りょうくん、どうした の?

むすこ: おかあさん、しらない ふりしない で。

ちち: りょうくん、ママ に たいして その たいど は やめなさい。

むすこ: おとうさん も。

ちち: ああ、また はじまった。

むすこ: じゃあ、じんもん を はじめましょう。さくや、わたし が るす に して いた とき に わたし の パソコン を かって に つかって しまった の は だれ です か。

ちち: りょうくん、この ばかばかしい しつもん を やめなさい。

むすこ: こたえ が でました。

はは: りょうくん!わたしたち が その パソコン を かって あげた の よ。

むすこ: やっぱり、おかあさん。あげた と すれば、ほうりつ の うえ で わたし の きょか が ひつよう です よ。

はは: はい、はい。それで、どう する の?

むすこ: こんかい は けいこく だけ です。いじょう です。しつれいします。

はは: あなた を ロースクール に いかせた の は だれ?

Romaji
Musuko: Okāsan! Otōsan! Hanashi ga arimasu!

Haha: Ryō-kun, dōshita no?

Musuko: Okāsan, shiranai furi shinai de.

Chichi: Ryō-kun, mama ni taishite sono taido wa yamenasai.

Musuko: Otōsan mo.

Chichi: Ā, mata hajimatta.

Musuko: Jā, jinmon o hajimemashō. Sakuya, watashi ga rusu ni shite ita toki ni watashi no paso-kon o katte ni tsukatte shimatta no wa dare desu ka?

Chichi: Ryō-kun, kono bakabakashii shitsumon o yamenasai.

Musuko: Kotae ga demashita.

Haha: Ryō-kun! Watashi-tachi ga sono pasokon o katte ageta no yo.

Musuko: Yappari, okāsan. Ageta to sureba, hōritsu no ue de watashi no kyoka ga hitsuyō desu yo.

Haha: Hai, hai. Sore de, dō suru no?

Musuko: Konkai wa keikoku dake desu. Ijō desu. Shitsurei shimasu.

Haha: Anata o rō sukūru ni ikaseta no wa dare?

Dịch

Con trai: Cha! Mẹ! Chúng ta cần nói chuyện!

Mẹ: Ryō-kun, Chuyện gì vậy con ?

Con trai: Mẹ, xin đừng giả vờ là không biết.

Cha: Ryō-kun, Không được nói cái giọng đó với mẹ của mày.

Con trai: Cả cha nữa.

Cha: Ah, mày lại bắt đầu đấy.

Con trai: Okay, bắt đầu tra hỏi. Tối qua, ai đã tự ý sử dụng máy tính của con trong khi con đang ở ngoài.

Cha: Ryō-kun, Ngừng những câu hỏi ngớ ngẩn này lại ngay.

Con trai: Câu trả lời đã có.

Mẹ: Ryō-kun! Chúng ta đã mua máy tính này cho con đó.

Con trai: Mẹ. Nếu đã nói là cho, dựa theo luật mẹ cần phải được sự cho phép của con thì mới được sử dụng máy tính chứ.

Mẹ: Được rồi, vậy thì, giờ làm sao?

Con trai: Lần này còn chỉ cảnh báo. Được rồi, con cho qua việc này.

Mẹ: Người gửi con đến trường luật là ai cơ chứ ?

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
ふり ふり furi giả vờ
態度 たいど taido thái độ
尋問 じんもん jinmon câu hỏi, sự tra hỏi
留守 るす rusu sự vắng nhà
勝手に かってに katte ni tự tiện, tự ý
ばかばかしい ばかばかしい bakabakashii ngớ ngẩn, ngu ngốc
法律 ほうりつ houritsu pháp luật
許可 きょか kyoka quyền
警告 けいこく keikoku cảnh cáo

Ngữ pháp

Cấu trúc ~te shimatta được sử dụng trong bài học hôm này để miêu tả cảm giác hối hận, không thỏa mãn, không mong muốn  khi một ai đó đã làm một điều gì mà việc làm đó là không nên làm, hoặc một điều gì đã xảy ra nhưng không nên có. Ví dụ từ bài học

昨夜、私 が 留守 に して いた とき に 私 の パソコン を 勝手 に 使って しまった の は 誰 です か。
(Sakuya, watashi ga rusu ni shite ita toki ni watashi no paso-kon o katte ni tsukatte shimatta no wa dare desu ka?)
Tối qua, Người nào đã tự ý sử dụng máy tính của con trong khi con đang ở ngoài ?

Cấu trúc ~te ageta miêu tả một người A làm gì đó cho một người B và người B ở trạng thái thái thấp hơn hoặc tương được với người A (về địa vị, về tuổi tác….). Đối tượng cho hành động được đánh dấu với trợ từ wa, đối tượng nhận hành động (gián tiếp) được đánh dấu với trợ từ ni

私 は 弘樹 君 本 を 読んで あげた
(Watashi wa Hiroki kun ni hon wo yonde ageta.)
Tôi đã đọc sách cho cháu Hiroki.

Trong trường hợp đối tượng nhận hành động cũng là đối tượng trực tiếp, thì được đánh dấu bằng trợ từ wo

私 は 彼 手伝って あげた
(Watashi wa kare wo tetsudatte ageta.)
Tôi đã giúp đỡ anh ấy.

Lỗi 1: Một lỗi hay thường gặp với người mới học tiếng Nhật là đặt ngôi thứ nhất (tôi) trong vị trí của người nhận  với cấu trúc ~te ageru. Việc này không đúng với ngữ pháp. Trong trường hợp này, chúng ta sử dụng cấu trúc ~te kureru

X 彼 は 私 に 手伝って あげた。
X (Kare wa watashi ni tetsudatte ageta.)

彼 が 私 を 手伝ってくれた
(Kare ga watashi wo tetsudatte kureta.)
Anh ấy đã giúp đỡ tôi.

Lỗi 2: Khi động từ chính là tự động từ thì ~te ageru không được dùng. Trong trường hợp này ta thay bằng  cấu trúc ~tame ni

X 国 を 戦って あげる。
X (Kuni wo tatakatte ageru.)

国 の ために 戦う。
(Kuni no  tameni tatakau.)
Chiến đấu vì tổ quốc.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s