Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 166 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 166: TIN NHẮN GÂY BỐI RỐI 1

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
みずほ: どうした の。そんな 病人 みたい な 顔してー。

しほ: 昨日、太郎 に 浮気 が ばれて、大変 だった の よ。

みずほ: えーっ!ホスト と の 浮気 ばれた の。なんで、ばれた の。

しほ: それ が、携帯 を 見た みたい な の よ。私 が お風呂 に 入って いる すきに。

みずほ: メール 消して なかった の。バカ だ なあ。メール 消す の は 鉄則 でしょう。

Kana
みずほ: どうした の。そんな びょうにん みたい な かお してー。

しほ: きのう、タロウ に うわき が ばれて、たいへん だった の よ。

みずほ: えーっ!ホスト と の うわき ばれた の。なんで、ばれた の。

しほ: それ が、けいたい を みた みたい な の よ。あたし が おふろ に はいって いる すきに。

みずほ: メール けして なかった の。バカ だ なあ。メール けす の は てっそく でしょう。

Romaji
Shiho: Dōshita no. Sonna byōnin mitai na kao shitē.

Mizuho: Kinō, Tarō ni uwaki ga barete, taihen datta no yo.

Shiho: Eh!.Hosuto to no uwaki bareta no. Nande, bareta no.

Mizuho: Sore ga, keitai o mita mitai na no yo. Atashi ga o-furo ni haitte iru sukini.

Shiho: Mēru keshite nakatta no. Baka da nā. Mēru kesu no wa tessoku deshō.

Dịch
Shiho: Chuyện gì vậy. Mặt cậu giống như người bệnh ấy.

Mizuho: Hôm qua, Thực sực mệt mỏi vì Tarou đã phát hiện việc tớ lừa dối anh ấy.

Shiho: Gì cơ! Anh ấy biết chuyện cậu hẹn hò với anh chủ phòng trọ à. Vì sao mà biết chuyện chứ.

Mizuho: Mình nghĩ anh ấy xem điện thoại trong lúc mình đang tắm

Shiho: Cậu không xóa thư sao. Đúng là đồ ngốc. Xóa thư là việc làm bắt buộc mà.

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
病人 びょうにん byounin người bệnh
浮気 うわき uwaki lăng nhăng
すきに すきに sukini cơ hội, dịp
鉄則 てっそく tessoku quy tắc

インターネット を 使う とき は、セキゥリティ に 注意する の が 鉄則 だ。
(INTAANETTO wo tsukau toki wa, SEKYURITI ni chuui suru no ga tessoku da.)
Quy tắc khi sử dụng Internet là phải chú ý đến bảo mật.

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu cấu trúc みたいだ (mitai da), giống với cấu trúc ようだ(you da), có nghĩa là: “giống với, giống như, có vẻ như”,  Cấu trúc này thường được dùng trong văn nói tiếng Nhật.

“Mitai” được xem như tính từ na, vì vậy khi kết nối với động từ, danh từ, tính từ trong câu thì tuân theo quy tắc của tính từ na.

Cấu trúc: Động từ/tính từ i (quá khứ hoặc hiện tại) + mitai da/na/ni

彼 の 髪 は、泳いだ みたい に ぬれて いた
(Kare no kami wa, oyoida mitai ni nurete ita.)
Tóc của anh ấy ướt như là anh ấy đã bơi.

あの 本 は とても 難しかった みたい だ
(Ano hon wa totemo muzukashi kata mitai da.)
Có vẻ như quyển sách đó rất khó.

Cấu trúc: Tính từ na/ danh từ + mitai da/na/ni

君 の お父さん は がんこ みたい だ ね。
(Kimi no otousan wa ganko mitai da ne.)
Ba của em có vẻ bảo thủ.

彼 は ライオン みたい な 声 で 怒鳴った
(Kare wa RION mitai na koe de donatta.)
Anh ấy gào lên giống sư tử

Cấu trúc: Tính từ na / danh từ + datta mitai da/na/ni

私 の 祖母 は きれい だった みたい だ
(Watashi no sobo wa kirei data mitai da.)
Tôi nghĩ bà tôi đã rất đẹp.

あの 本 の 作者 は、日本人 だった みたい だ
(Ano hon no sakusha wa, nihon jin data mitai da.)
Tác giả cuốn sách đó có vẻ như là người Nhật.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s