Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 167 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 167: TIN NHẮN GÂY BỐI RỐI 2

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
みずほ: お風呂 から 出て 来たら さ、太郎 が、鬼 みたい な  形相 で 立ってて さ・・・もう 修羅場 だった よ。

しほ: それ で、どう する の。やっぱり、ホストと は 別れるん でしょ。

みずほ: う〜ん。ほん の 遊び の つもり が、私、結構 まじ に なっちゃった みたい な の よね。あー、私 は 一体 どうしたら いいん だろう。

しほ: そんな の 簡単 じゃん。二股 だ よ、二股!

Kana
みずほ: おふろ から でて きたら さ、たろう が、おに みたい な ぎょうそう で たってて さ・・・もう しゅらば だった よ。
しほ: それ で、どう する の。やっぱり、ホストと は わかれるん でしょ。
みずほ: う〜ん。ほん の あそび の つもり が、わたし、けっこう まじ に なっちゃった みたい な の よ ね。あー、わたし は いったい どうしたら いいん だろう。
しほ: そんな の かんたん じゃん。ふたまた だ よ、ふたまた!

Romaji

Mizuho: O-furo kara dete kitara sa, Tarō ga, oni mitai na gyōsō de tattete sa… Mō shuraba datta yo.

Shiho: Sore de, dō suru no. Yappari, hosuto to wa wakareru n desho.

Mizuho: Ūn. Hon no asobi no tsumori ga, watashi, kekkō maji ni nacchatta mitai na no yo ne. Ā, watashi wa ittai dōshitara ii n darō.

Shiho: Sonna no kantan jan. Futamata da yo, futamata!

Dịch
Mizuho: Khi tớ bước ra khỏi phòng tắm, Tarou đã đứng đó với cái nhìn dữ tợn…. Đã rất là lộn xộn.

Shiho: Vậy, cậu tính làm gì. Chia tay chủ nhà trọ phải không ?

Mizuho: Ứ ư. Ban đầu, tớ chỉ muốn vui chơi một chút nhưng tớ đã bắt đầu mến anh ấy. Ây dà, Tớ nên làm gì ?

Shiho: Chuyện đó đơn giản mà. Bắt cá hai tay thôi, bắt cá hai tay!

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
形相 ぎょうそう gyousou hình tượng, diện mạo
ほんの ほんの honno chỉ
一体 いったい ittai thực sự
二股 ふたまた futamata rẽ đôi
修羅場 しゅらば shuraba cảnh tượng cãi nhau, cảnh tượng chiến đấu.

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu danh từ つもり(tsumori), dùng để
+ Miêu tả dự định làm gì của người nói
+ Niềm tin của anh ấy hoặc cô ấy về trạng thái hiện thời của anh ấy hoặc cô ấy.
+ Niềm tin của anh ấy hoặc cô ấy rằng anh ấy hay cô ấy đã làm gì.

Tính chắc chắn của つもり là rất cao, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng. Nếu chúng ta không thực sự chắc chắn về dự định của mình thì có thể sử dụng cấu trúc:

Động từ dạng nguyên mẫu + と思う(to omou)

Cấu trúc

V nguyên mẫu + つもり

教える つもり だ (Oshieru tsumori da.)
えた つもり だ。(Oshieta tsumori da.)

Tính từ Na + つもり

元気 な つもり だ。(Genki na tsumori da.)

Tính từ I + つもり

若い つもり だ。 (Wakai tsumori da.)

Danh từ + + つもり

リーダー の つもり だ。(RI-DA- no tsumori da.)

Ví dụ:

来年 の 夏休み は、アメリカ に 行く つもり だ。
(Rainen no natsuyasumi wa, AMERICA ni iku tsumori da.)
Kỳ nghỉ hè năm sau, tôi dự định đi Mỹ.

君 の お母さん に 伝言 した つもり だけど、聞いて ない?
(Kimi no okaasan ni dengon shita tsumori dakedo, kiite nai ?)
Anh chắc là đã để lại lời nhắn cho mẹ em, nhưng em không nghe được nó phải không ?

彼 は この 学校 では 有名 な つもり だ。
(Kare wa kono gakkou de wa yuumei na tsumori da.)
Anh ấy tin rằng anh ấy nối tiểng ở trường.

私 は 今 でも 若い つもり だ。
(Watashi wa ima demo wakai tsumori da.)
Tôi cảm thấy vẫn còn trẻ thậm chí đến tận bây giờ.

それ は、冗談 の つもり だった。
(Sore wa, joudan no tsumori datta.)
Tôi chắc rằng đó là một trò đùa.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s