Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 168 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 168: HUẤN LUYỆN TRÁNH NẠN 1

Nghe đoạn hội thoại

Kanji
先生: 今日は、避難 訓練 が ある。

生徒達: えーっ。やだー。

先生: 緊急 の 場合 に、守らない と いけない、大切な 言葉 は 何 だったか、わかる 人 は 手 を 上げて?

生徒達: はい!はい!はい!はい!

先生: じゃあ、山田。

山田: えーっと、「オアシス」です。

先生: 「オアシス」ってどういう意味だ。

山田: 「おさない」「あわてない」「静かに」「すばやく」の 頭 の 文字 を とった もの です。

先生: おおー、正解。まさか、山田 が 正解する とは・・・。

Kana
せんせい: きょう は、ひなん くんれん が ある。

せいとたち: えーっ。やだー。

せんせい: きんきゅう の ばあい に、まもらない と いけない、たいせつ なことば は なんだった か、わかる ひと は て を あげて?

せいとたち: はい!はい!はい!はい!

せんせい: じゃあ、やまだ。

やまだ: えーっと、「オアシス」です。

せんせい: 「オアシス」って どう いう いみ だ。

やまだ: 「おさない」「あわてない」「しずかに」「すばやく」の あたまの もじ を とった もの です。

せんせい: おおー、せいかい 。まさか、やまだ が せいかい する とは・・・。

Romaji

Sensei: Kyō wa, hinan kunren ga aru.

Seito tachi: Ē. Yadā.

Sensei: Kinkyū no baai ni, mamoranai to ikenai, taisetsu na kotoba wa nan datta ka, wakaru hito wa te o agete?

Seito tachi: Hai! Hai! Hai! Hai!

Sensei: Jā, Yamada.

Yamada: Ētto, \”Oashisu\” desu.

Sensei: \”Oashisu\” tte dou iu imi da.

Yamada: Osanai Awatenai Shizuka-ni Subayaku no atama no moji o totta mono desu.

Sensei: Ō, seikai. Masaka, Yamada ga seikai suru to wa….

Dịch
Giáo viên: Hôm nay, chúng ta có buổi huấn luyện tránh nạn.

Học sinh: Sao ạ ? Chúng em không muốn

Giáo viên: Trong trường hợp khẩn cấp, Chúng ta phải tuân theo câu nói quan trọng gì, em nào biết thì giơ tay lên ?

Học sinh: Em! Em! Em! Em!

Giáo viên: Nào, Yamada.

Yamada: Uhmm, “Oashisu” ạ.

Giáo viên: “Oashisu” có nghĩa là gì ?

Yamada: Nó là chữ cái đầu của các từ “Không xô đẩy- Không vội vàng- Hãy yên lặng nhưng nhanh nhẹn”

Giáo viên: Wow, chính xác. Thầy chưa bao giờ nghĩ em sẽ đưa ra được câu trả lời đúng…

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
避難訓練 ひなんくれん hinan kuren Huấn luyện tránh  nạn
緊急 きんきゅう kin kyuu khẩn cấp
大切 たいせつ taisetsu quan trọng, có giá trị
意味 いみ imi ý nghĩa
あわてない あわてない awatenai đủng đỉnh, không vội vàng
静かに しずかに shizuka ni yên tĩnh, yên lặng
すばやく すばやく subayaku nhanh nhẹn, lanh trí
正解 せいかい seikai chính xác
まさか まさか masaka không thể nào, chắc chắn là.. không, đừng nói với tôi rằng
緊急時 きんきゅうじ kinnkyuuji trong trường hợp khẩn cấp

静か に して ください。(Shizuka ni shite kudasai)
Xin hãy yên lặng.

まさか 宿題 を 忘れたん じゃない でしょう ね。
(Masaka shukudai wo wasuretan janai deshou ne.)
Đừng nói với tôi là cậu đã quên làm bài tập đấy nhé.

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu danh từ 場合 (baai) được dùng để miêu tả tình huống giả định, nó có nghĩa “Trong trường hợp”, “Nếu như”. Trong nhiều trường hợp 時 (Toki) cũng có thể thay thế cho 場合 (baai)

Cấu trúc:

Động từ (thể ngắn) + 場合

来る 場合 (kuru baai)
忘れた 場合。(wasureta baai)

Danh từ + /だった + 場合

学生 の 場合。(gakusei no baai)
学生だった 場合。(gakusei datta baai)

Tính từ I + 場合

早い 場合。(hayai baai)
早かった 場合。(hayaikatta baai)

Tính từ +場合

必要な  場合。(hitsuyou na baai.)
必要だった  場合。(Hitsuyou datta baai.)

Ví dụ:

来る 場合 は、電話 して ください。
(Kuru baai wa, denwa shite kudasai.)
Khi bạn đến, xin hãy điện thoại cho tôi

熱 が 下がらなかった 場合、この 薬 を 飲んで ください。
(Netsu ga sagaranakatta baai, kono kusuri wo nonde kudasai.)
Trong trường hợp cơn sốt không hạ xuống, hãy uống thuốc này.

小学生 の 場合、保護者 が 付き添って ください。
(Shougakusei no baai, hogosha ga tsukisotte kudasai.)
Trường hợp học sinh tiểu học, người bảo hộ hãy đi kèm.

助け が 必要な 場合 は、いつ でも 言って ください。
(Tasuke ga hitsuyou na baai wa, itsu demo ittekudasai.)
Trường hợp bạn cần sự giúp đỡ, xin hãy báo cho tôi bất kỳ lúc nào.

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s