Không Có Gì

www.mediafire.com/tuchikara

Bài 169 (Beginner Season 1)

Bạn nghĩ gì về bài viết này?

BÀI 169: HUẤN LUYỆN TRÁNH NẠN 2

Nghe đoạn hội thoại

Kanji

のぞみ: 先生、山田 くん は「オアシス」なんて、できない と 思います。

先生: なんで、そう思うんだ。

のぞみ: だって、いつも 真美 ちゃん の こと を、廊下 で 押したり、大声 を 出したり、悪戯 ばかり する し。女 の 子 に 意地悪 ばかりするん です。

先生: どう なん だ、山田。そうな の か。

山田: えーっ!そんな こと しない よ。

のぞみ: 嘘だあ。いつも、ちょっかい 出してる くせに。べー。

山田: うるさい な。のぞみ には 何も してない だろっ!

のぞみ: ふん。バレンタイン の チョコ あげた のに・・・ぐすん(涙)いつも 他 の 女 の 子 ばかり で、あたし には、何も しない あんた なんて・・・ぐすん(涙)。

山田: ・・・。

先生: なっ なん なん だ、この 二人 は!?

Kana

のぞみ: せんせい、やまだ くん は「オアシス」なんて、できない と おもいます。

せんせい:  なんで、そう おもうん だ。

のぞみ: だって、いつも まみちゃん の こと を、ろうか で おしたり、おおごえ を だしたり、いたずら ばかりする し。おんな の こ に いじわる ばかり するん です。

せんせい: どうなん だ、やまだ。そうな の か。

やまだ: えーっ!そんな こと しない よ。

のぞみ: うそ だ あ。いつも、ちょっかい だしてる くせに。べー。

やまだ: うるさい な。のぞみ には なにも してない だろっ!

のぞみ: ふん。バレンタイン の チョコ あげた のに・・・ぐすん(なみだ)いつも ほか のおんな の こ ばかり で、わたし には、なにも しない あんた なんて・・・ぐすん(なみだ)。や

まだ:・・・。

せんせい: なっ なん なん だ、この ふたり は!?

Romaji

Nozomi: Sensei, Yamada-kun wa \”oashisu\” nante, dekinai to omoimasu.

Sensei: Nan de, sō omou n da.

Nozomi: Datte, itsumo Mami-chan no koto o, rōka de oshitari, ōgoe o dashitari, itazura bakari surushi. Onna no ko ni ijiwaru bakari suru n desu.

Sensei: Dō na n da,Yamada. Sō na no ka.

Yamada: Ē ! Sonna koto shinai yo.

Nozomi: Uso dā. Itsumo, chokkai dashiteru kuse ni. Bē.

Yamada: Urusai na. Nozomi ni wa nanimo shitenai daro!

Nozomi: Fun. Barentain no Choko ageta no ni….gusun (namida) itsumo hoka no onna no ko bakari de, watashi ni wa, nani mo shinai anta nante…gusun(namida).

Yamada:….

Sensei: Na, nan nanda, kono futari wa!?

Dịch

Nozomi: Thưa thầy, em không nghĩ là Yamada có thể tuân theo “oashisu” lúc khẩn khấp.

Giáo viên: Sao em lại nghĩ vậy ?

Nozomi: Bởi vì, Cậu ấy thường làm những chuyện đáng ghét như là xô đẩy Mami trong hành lang, và hay la hét lớn. Cậu ấy luôn trêu chọc các bạn nữ.

Giáo viên: Em nghĩ sao, Yamada. Có chuyện như vậy không ?

Yamada: Ế! Em không có làm những chuyện như vậy.

Nozomi: Cậu là kẻ nói dối. Cậu luôn làm phiền những đứa con gái.

Yamada: Cậu im đi. Tớ chưa từng làm bất kỳ điều gì với Nozomi cả.

Nozomi: Đúng vậy. Mặc dù tớ đã tặng cậu Socola lúc Valentine và cậu chưa…. (khóc). Lúc nào cũng là những đứa con gái khác, với tớ thì chưa bao giờ. (khóc)

Yamada:….

Giáo viên: Hai em có chuyện gì vậy ?????

Từ vựng

Kanji Kana Romaji Tiếng Việt
廊下 ろうか rouka hành lang
大声 おおごえ oogoe giọng lớn
悪戯 いたずら itazura nghịch ngợm
意地悪 いじわる ijiwaru xấu bụng, tâm địa xấu
ちょっかい ちょっかい chokkai xen vào, can thiệp vào

Ngữ pháp

Hôm nay giới thiệu 2 điểm ngữ pháp là: くせに (Kuseni) và たり(~tari) 

くせに (Kuseni) giống với noni, có nghĩa là “mặc dù”, nhưng nó nhấn mạnh cảm xúc giận dữ của người nói.

Cấu tạo

Động từ / tính từ i + くせに (kuseni)

食べた くせに(tabeta kuseni): mặc dù cậu đã ăn

背 が 高い くせに(se ga takai kuseni): mặc dù bạn cao

Tính từ na + na/datta + くせに (kuseni)

得意な くせに (tokui na kuseni): mặc dù cậu tốt…

得だったくせに (toku datta kuseni): mặc dù cậu đã tốt…

Danh từ + no/datta + くせに (kuseni)

先生 の くせに (sensei no kuseni): mặc dù là giáo viên

先生だったくせに (sensei datta kuseni): mặc dù đã là giáo viên

Ví dụ:

彼 は あの 手紙 を 読んだ くせに、知らない ふり を した。
(Kare wa ano tegami wo yonda kuseni, shiranai furi wo shita.)
Mặc dù anh ấy đã đọc bức thư đó, nhưng lại giả vờ là chưa.

山田 は 野球 が 上手な くせに、それ を クラスメート に 隠して いた。
(Yamada wa yakuu ga jouzu na kuseni, sore wo KRASUME-TO ni kakushite ita.)
Mặc dù Yamada chơi bóng chày giỏi, anh vẫn từ bỏ nó vì bạn

あの 先生 は、先生 の くせに、生徒 が 騒ぐ と すぐ に 泣く。
(Ano sensei wa, sensei no kuseni, seito ga sawagu to sugu ni naku)
Người giáo viên đó hay khóc, mỗi khi học sinh quậy phá mặc dù là giáo viên.

たり(~tari) dùng để liệt kê một danh sách hành động hoặc trạng thái. Danh sách này không đầy đủ mà chỉ liệt kê tượng trưng. Nó có thể kết hợp với động từ, tính từ I, tính từ na hoặc danh từ. Khi kết hợp với động từ nó có nghĩa: “như là… như là ….”. Khi kết hợp với tính từ, danh từ hoặc động từ nhưng ở trạng thái khẳng định và phủ định trong cùng một câu, thì có nghĩa là “lúc thì… lúc thì….”

Cấu trúc: Đông từ/tính từ/danh từ  ở dạng thể ngắn của quá khứ + り (ri)

書く => 書いた => 書いた

読む => 読んだ =>読んだ

見る => 見た => 見た

する =>した => した

来る => 来た => 来た

大きい => 大かった => 大かった

静かだ => 静かだった => 静かだった

日本人=> 日本人だった =>日本人だった

Lưu ý: Cấu trúc này thường được kết hợp với động từ nhiều hơn là tính từ và danh từ, する(suru) thường được kết hợp với “tari” để miêu tả thì của câu (suru, shimasu, shita, shimashita, shite imasu)

Ví dụ:

私 は、今週 末、プール で 泳いだ り ほん を 読んだ り しました。
(Watashi wa konshuumatsu, PU-RU de oyoida ri hon wo yondari shimashita.)
Tôi làm nhiều thứ như là đọc sách và bơi lội vào cuối tuần.

あの 公園 は、静かだった り うるさかった り します。
(Ano kouen wa, shizuka dattari urusakattari shimasu)
Công viên kia lúc thì yên tĩnh lúc thì ồn ào.

あの 子 は、勉強した り しなかった り します。
(Ano ko wa, benkyou shi tari shi na katta ri shimasu.)
Cậu bé kia lúc thì học lúc thì không học.

Tham khảo thêm ngữ pháp tari tại: Bài 19 (Minna no nihongo)

TUCHIKARA

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s